Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản
Căn cứ: Điều 76, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 76 quy định tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản có các quyền như thu hồi theo giấy xác nhận, cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu và các quyền sở hữu khác. Đồng thời có các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, bảo vệ môi trường, báo cáo kết quả, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác theo pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quyền: thu hồi khoáng sản theo giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- ▸Quyền: cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu và các quyền sở hữu khác đối với khoáng sản đã thu hồi theo quy định pháp luật.
- ▸Quyền khác theo quy định của pháp luật.
- ▸Nghĩa vụ: nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí, lệ phí theo quy định, trừ trường hợp khoản 3 Điều 98.
- ▸Nghĩa vụ: thực hiện quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và biện pháp bảo vệ môi trường.
- ▸Nghĩa vụ: báo cáo kết quả hoạt động thu hồi khoáng sản cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo.
- ▸Nghĩa vụ: bồi thường thiệt hại do hoạt động thu hồi khoáng sản gây ra và các nghĩa vụ khác theo pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm quyền xuất khẩu khoáng sản thu hồi là không có; thực tế Điều 76 cho phép theo quy định pháp luật.
- Bỏ sót nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hoạt động thu hồi gây ra.
- Nhầm nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là không có; Điều 76 quy định có, trừ trường hợp khoản 3 Điều 98.
Giải thích
Nguyên văn Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.