Bài học
113/2025/NĐ-CP
Điều 3. Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ
Căn cứ: Điều 3, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
Tóm tắt
Điều này quy định các thông tin cơ bản của hồ sơ lưu trữ, tài liệu lưu trữ, tài liệu phim/ảnh, tài liệu ghi âm/ghi hình và yêu cầu đồng bộ với cấu trúc dữ liệu Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thông tin cơ bản của hồ sơ lưu trữ gồm: mã lưu trữ hồ sơ; tiêu đề hồ sơ; thời hạn lưu trữ; mức độ tiếp cận; ngôn ngữ; thời gian bắt đầu; thời gian kết thúc; tổng số tài liệu trong hồ sơ; số lượng trang; ghi chú.
- ▸Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ gồm: mã định danh tài liệu; mã lưu trữ tài liệu; thời hạn lưu trữ; tên loại tài liệu; số của tài liệu; ký hiệu của tài liệu; ngày tháng năm ban hành tài liệu; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành tài liệu; trích yếu nội dung; ngôn ngữ; số lượng trang; mức độ tiếp cận; tệp tin tài liệu (nếu có) hoặc đường liên kết đến tài liệu lưu trữ gốc; ghi chú.
- ▸Thông tin cơ bản của tài liệu phim hoặc ảnh (không bao gồm thông tin tại khoản 2) gồm: mã lưu trữ tài liệu; thời hạn lưu trữ; phân loại (âm bản, dương bản); tên sự kiện; tiêu đề phim, ảnh; tác giả; địa điểm chụp; thời gian chụp; màu sắc; cỡ phim, ảnh; tài liệu đi kèm (nếu có); mức độ tiếp cận; tệp tin tài liệu (nếu có); ghi chú.
- ▸Thông tin cơ bản của tài liệu ghi âm hoặc ghi âm và ghi hình (không bao gồm thông tin tại khoản 2) gồm: mã lưu trữ tài liệu; thời hạn lưu trữ; phân loại (ghi âm hoặc ghi âm và ghi hình); tên sự kiện; tiêu đề; tác giả; địa điểm; thời gian; ngôn ngữ; thời lượng; tài liệu đi kèm (nếu có); mức độ tiếp cận; tệp tin tài liệu (nếu có); ghi chú.
- ▸Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ phải được đồng bộ với cấu trúc dữ liệu của tài liệu lưu trữ trong toàn bộ Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thông tin cơ bản của hồ sơ lưu trữ và tài liệu lưu trữ.
- Cho rằng thông tin cơ bản của tài liệu phim/ảnh và ghi âm/ghi hình bao gồm cả thông tin tại khoản 2.
Giải thích
Điều 3 Nghị định 113/2025/NĐ-CP liệt kê các thông tin cơ bản cần có cho từng loại tài liệu lưu trữ. Đối với hồ sơ lưu trữ, thông tin gồm mã lưu trữ hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, thời hạn lưu trữ, mức độ tiếp cận, ngôn ngữ, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng số tài liệu trong hồ sơ, số lượng trang và ghi chú. Đối với tài liệu lưu trữ nói chung, thông tin gồm mã định danh tài liệu, mã lưu trữ tài liệu, thời hạn lưu trữ, tên loại tài liệu, số của tài liệu, ký hiệu của tài liệu, ngày tháng năm ban hành tài liệu, tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành tài liệu, trích yếu nội dung, ngôn ngữ, số lượng trang, mức độ tiếp cận, tệp tin tài liệu (nếu có) hoặc đường liên kết đến tài liệu lưu trữ gốc và ghi chú. Đối với tài liệu phim hoặc ảnh và tài liệu ghi âm hoặc ghi âm và ghi hình, ngoài các thông tin chung còn có các thông tin đặc thù như phân loại, tên sự kiện, tiêu đề, tác giả, địa điểm, thời gian, màu sắc, cỡ phim ảnh, thời lượng, v.v. Điều này cũng yêu cầu thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ phải được đồng bộ với cấu trúc dữ liệu trong toàn bộ Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam để bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác.
Nguyên văn Điều 3. Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ
1. Thông tin cơ bản của hồ sơ lưu trữ gồm: mã lưu trữ hồ sơ; tiêu đề hồ sơ; thời hạn
lưu trữ; mức độ tiếp cận; ngôn ngữ; thời gian bắt đầu; thời gian kết thúc; tổng số
tài liệu trong hồ sơ; số lượng trang; ghi chú.
2. Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ gồm: mã định danh tài liệu; mã lưu trữ
tài liệu; thời hạn lưu trữ; tên loại tài liệu; số của tài liệu; ký hiệu của tài liệu; ngày
tháng năm ban hành tài liệu; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành tài liệu; trích
yếu nội dung; ngôn ngữ; số lượng trang; mức độ tiếp cận; tệp tin tài liệu (nếu có)
hoặc đường liên kết đến tài liệu lưu trữ gốc; ghi chú.
6 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 15-6-2025
3. Thông tin cơ bản của loại hình tài liệu lưu trữ phim hoặc ảnh (không bao
gồm thông tin tại khoản 2 Điều này) gồm: mã lưu trữ tài liệu; thời hạn lưu trữ;
phân loại (âm bản, dương bản); tên sự kiện; tiêu đề phim, ảnh; tác giả; địa điểm
chụp; thời gian chụp; màu sắc; cỡ phim, ảnh; tài liệu đi kèm (nếu có); mức độ tiếp
cận; tệp tin tài liệu (nếu có); ghi chú.
4. Thông tin cơ bản của loại hình tài liệu lưu trữ ghi âm hoặc ghi âm và ghi hình
(không bao gồm thông tin tại khoản 2 Điều này) gồm: mã lưu trữ tài liệu; thời hạn
lưu trữ; phân loại (ghi âm hoặc ghi âm và ghi hình); tên sự kiện; tiêu đề; tác giả; địa
điểm; thời gian; ngôn ngữ; thời lượng; tài liệu đi kèm (nếu có); mức độ tiếp cận; tệp
tin tài liệu (nếu có); ghi chú.
5. Những thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ phải được đồng bộ với cấu trúc
dữ liệu của tài liệu lưu trữ trong toàn bộ Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bảo đảm
khả năng chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.