Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 30, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 30 quy định trách nhiệm bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng giữa nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị với chủ đầu tư và giữa chủ đầu tư với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng. Điều luật cũng quy định hồ sơ bàn giao, trách nhiệm của đơn vị quản lý sử dụng và các trường hợp đặc biệt khi đưa công trình vào sử dụng từng phần hoặc chưa bàn giao được.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng thực hiện theo Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • ▸Trước khi bàn giao, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị phải bàn giao cho chủ đầu tư: bản vẽ hoàn công, quy trình vận hành (nếu có), quy trình bảo trì công trình, danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và tài liệu cần thiết khác.
  • ▸Chủ đầu tư tổ chức bàn giao công trình, tiếp nhận từ nhà thầu và bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình.
  • ▸Đơn vị quản lý sử dụng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác và bảo trì công trình theo đúng công năng và quy trình bảo trì đã được bàn giao.
  • ▸Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo Phụ lục X Nghị định này và bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng khi bàn giao; thời hạn lưu trữ theo khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • ▸Trường hợp đưa công trình vào sử dụng từng phần, chủ đầu tư phải lập hồ sơ quản lý thi công xây dựng và lập, bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng đối với phần công trình được đưa vào khai thác, sử dụng.
  • ▸Trường hợp công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, đê điều thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng được đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì; chi phí thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và chi phí trong hoạt động xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị với trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bàn giao tài liệu.
  • Cho rằng chủ đầu tư bàn giao trực tiếp cho đơn vị quản lý sử dụng mà không qua chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình.
  • Bỏ sót trường hợp đưa công trình vào sử dụng từng phần hoặc chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng.

Giải thích

Điều 30 quy định việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Theo đó, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị phải bàn giao cho chủ đầu tư các tài liệu như bản vẽ hoàn công, quy trình vận hành (nếu có), quy trình bảo trì công trình, danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và tài liệu cần thiết khác. Chủ đầu tư tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng. Đơn vị quản lý sử dụng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác và bảo trì theo đúng công năng và quy trình được bàn giao. Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng theo Phụ lục X và bàn giao khi bàn giao công trình. Khi đưa công trình vào sử dụng từng phần, chủ đầu tư phải lập và bàn giao hồ sơ cho phần công trình đó. Đối với công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, đê điều thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng đã đưa vào khai thác nhưng chưa bàn giao được, chủ đầu tư tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì và chi phí theo quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng và chi phí trong hoạt động xây dựng.
Nguyên văn Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. 2. Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị phải bàn giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình vận hành (nếu có), quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan. 3. Chủ đầu tư tổ chức việc bàn giao công trình xây dựng, tiếp nhận công trình từ nhà thầu và bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình. 4. Đơn vị quản lý sử dụng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì công trình theo đúng công năng và quy trình bảo trì đã được bàn giao. 5. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng; thời hạn lưu trữ hồ sơ này theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. 6. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng đối với phần công trình được đưa vào khai thác, sử dụng. 7. Trường hợp công trình giao thông, công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi, đê điều thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng được đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì công trình xây dựng; chi phí cho công tác này thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và chi phí trong hoạt động xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.