Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
Căn cứ: Điều 31, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Tóm tắt
Điều 31 quy định nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, trình tự và quyền, trách nhiệm của các bên khi bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị từ chủ đầu tư dự án cho bên tiếp nhận bàn giao. Việc bàn giao chỉ được thực hiện khi công trình đáp ứng đủ điều kiện theo khoản 2 và phải lập thành biên bản với sự tham gia của các bên liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nguyên tắc: bàn giao từ chủ đầu tư dự án cho bên tiếp nhận theo điểm c khoản 5; công trình phải được xác định trong dự án được thẩm định, phê duyệt; tuân thủ Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác.
- ▸Điều kiện bàn giao: tuân thủ khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; có đầy đủ tài liệu bàn giao; đã vận hành thử nghiệm theo pháp luật môi trường (nếu có); bảo đảm kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án; không ảnh hưởng đến quản lý, vận hành công trình đã bàn giao.
- ▸Nội dung bàn giao: công trình thuộc diện bàn giao; quyền, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác; cung cấp dịch vụ đô thị; tài liệu liên quan.
- ▸Tài liệu bàn giao gồm: bản vẽ quy hoạch chi tiết, hồ sơ đất đai (nếu có), tài liệu xác định giá trị tài sản, hồ sơ bảo trì (nếu có), hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng theo Phụ lục X; tài liệu đã có trên hệ thống dữ liệu quốc gia thì khai thác dữ liệu, không chuyển giao tài liệu giấy.
- ▸Trình tự: chủ đầu tư bàn giao khi đáp ứng yêu cầu; bên tiếp nhận kiểm tra tài liệu và công trình; lập biên bản với thành phần: đại diện chủ đầu tư, đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, đại diện đơn vị tiếp nhận bàn giao và đơn vị dự kiến trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác (nếu có).
- ▸Quyền, trách nhiệm chủ đầu tư: bàn giao theo quy định; thực hiện trách nhiệm tại khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; cử đại diện có thẩm quyền; được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác nếu có nhu cầu và đáp ứng yêu cầu; bảo đảm tính chính xác của thông tin tài liệu.
- ▸Quyền, trách nhiệm bên tiếp nhận: tổ chức tiếp nhận; từ chối tiếp nhận theo điểm c khoản 4; cử đại diện; thực hiện quyền chủ sở hữu/chủ quản lý sau bàn giao; hoàn trả kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì nếu không thực hiện tiếp nhận; bồi thường theo pháp luật về bồi thường nhà nước nếu cá nhân có trách nhiệm không thực hiện.
- ▸Trách nhiệm UBND cấp tỉnh: phân giao trách nhiệm tiếp nhận cho UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp hoặc đơn vị chuyên ngành; quyết định chủ đầu tư được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác; quyết định thời hạn tiếp nhận bàn giao và công khai trên Cổng thông tin điện tử; chỉ đạo, kiểm tra; nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Lưu ý dễ nhầm
- Lầm tưởng mọi công trình trong khu đô thị đều phải bàn giao; thực tế chỉ công trình thuộc diện bàn giao được xác định trong dự án đã thẩm định, phê duyệt.
- Nhầm điều kiện bàn giao: không phải chỉ cần có tài liệu bàn giao mà còn phải tuân thủ khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, vận hành thử nghiệm môi trường (nếu có) và bảo đảm kết nối hạ tầng kỹ thuật.
- Nhầm tài liệu đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành vẫn phải chuyển giao tài liệu giấy; thực tế được khai thác dữ liệu đã có mà không phải chuyển giao tài liệu giấy.
- Nhầm bên tiếp nhận bàn giao không có quyền từ chối; thực tế được từ chối theo điểm c khoản 4 khi công trình không phù hợp tài liệu, không đáp ứng yêu cầu hoặc xảy ra bất khả kháng/thay đổi pháp luật.
Giải thích
Nguyên văn Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.