Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 32, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 32 quy định trách nhiệm bảo hành của nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị trước chủ đầu tư; nội dung chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng về bảo hành; thời hạn bảo hành tối thiểu đối với công trình, hạng mục công trình và thiết bị; mức tiền bảo hành tối thiểu đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước. Điều này cũng quy định việc hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành và các trường hợp kéo dài thời hạn bảo hành đối với hạng mục có khiếm khuyết, sự cố.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về bảo hành phần công việc do mình thực hiện.
  • ▸Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng về quyền, trách nhiệm bảo hành; thời hạn bảo hành; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành hoặc tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành.
  • ▸Nhà thầu chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận hoàn thành trách nhiệm bảo hành.
  • ▸Công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác thì hình thức bảo hành bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng.
  • ▸Thời hạn bảo hành tối thiểu: không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I; không ít hơn 12 tháng đối với công trình cấp còn lại (áp dụng cho công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác); công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo.
  • ▸Mức tiền bảo hành tối thiểu: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình cấp còn lại (áp dụng cho công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác); công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo.
  • ▸Thời hạn bảo hành hạng mục công trình có khiếm khuyết, sự cố đã sửa chữa, khắc phục có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận trước khi nghiệm thu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức tiền bảo hành tối thiểu đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I là 5% (thực tế là 3%) và công trình cấp còn lại là 3% (thực tế là 5%).
  • Nhầm thời hạn bảo hành tối thiểu đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I là 12 tháng (thực tế là 24 tháng) và công trình cấp còn lại là 24 tháng (thực tế là 12 tháng).
  • Tưởng rằng nhà thầu được hoàn trả tiền bảo hành ngay khi hết thời hạn bảo hành mà không cần chủ đầu tư xác nhận hoàn thành trách nhiệm bảo hành.

Giải thích

Điều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về bảo hành công trình xây dựng. Theo đó, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành phần công việc do mình thực hiện. Chủ đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về quyền, trách nhiệm của các bên, thời hạn bảo hành, biện pháp và hình thức bảo hành, giá trị bảo hành, việc lưu giữ, sử dụng và hoàn trả tiền bảo hành hoặc tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác, hình thức bảo hành là bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn bảo hành tối thiểu là 24 tháng với công trình cấp đặc biệt và cấp I, 12 tháng với công trình cấp còn lại; mức tiền bảo hành tối thiểu tương ứng là 3% và 5% giá trị hợp đồng. Nhà thầu chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành.
Nguyên văn Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện. 2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. 3. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này. 4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu. 5. Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác; c) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng. 6. Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị. 7. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau: a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng. 8. Mức tiền bảo hành tối thiểu quy định tại khoản 7 Điều này được áp dụng trong thời hạn bảo hành tối thiểu quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp thời hạn bảo hành vượt quá quy định tại khoản 5 Điều này, chủ đầu tư phải thỏa thuận với các nhà thầu có liên quan trong hợp đồng xây dựng về mức tiền bảo hành, việc hoàn trả tiền bảo hành hoặc thay thế bằng tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức thỏa thuận khác để áp dụng cho phần thời gian bảo hành vượt quá quy định tại khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.