Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 33, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 33 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu/chủ quản lý sử dụng, nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị trong bảo hành công trình. Điều này cũng quy định quyền từ chối bảo hành, việc sử dụng tiền bảo hành, trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu và xác nhận hoàn thành bảo hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết.
  • ▸Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện và chịu mọi chi phí liên quan.
  • ▸Nhà thầu có quyền từ chối bảo hành nếu hư hỏng không do lỗi của mình hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng.
  • ▸Nếu nhà thầu có lỗi mà không bảo hành, chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành.
  • ▸Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu việc bảo hành của nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị.
  • ▸Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư; chủ đầu tư xác nhận bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành hoặc giải tỏa thư bảo lãnh nếu kết quả kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chủ sở hữu/chủ quản lý sử dụng và chủ đầu tư trong việc thông báo yêu cầu bảo hành.
  • Cho rằng nhà thầu luôn phải bảo hành trong mọi trường hợp, kể cả không do lỗi của mình hoặc do bất khả kháng.
  • Bỏ sót trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình trong việc tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng. Khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành. Nhà thầu thực hiện bảo hành phần công việc do mình làm và chịu mọi chi phí. Nhà thầu có quyền từ chối bảo hành nếu hư hỏng không do lỗi của mình hoặc do bất khả kháng theo hợp đồng. Nếu nhà thầu có lỗi mà không bảo hành, chủ đầu tư được dùng tiền bảo hành thuê tổ chức, cá nhân khác. Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu bảo hành. Khi hết thời gian bảo hành, nhà thầu báo cáo, chủ đầu tư xác nhận hoàn thành và hoàn trả tiền bảo hành hoặc giải tỏa thư bảo lãnh nếu đạt yêu cầu. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng tham gia xác nhận khi có yêu cầu.
Nguyên văn Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình
xây dựng 1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành. 2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành. 3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình. 4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị. 5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng: a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu; b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư. 6. Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.