Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 34, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 34 quy định nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng, trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình, xử lý công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình, các trường hợp không bắt buộc lập riêng và việc điều chỉnh quy trình bảo trì.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung chính của quy trình bảo trì gồm 10 nhóm nội dung: thông số kỹ thuật, kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế thiết bị, sửa chữa hư hỏng, thời gian sử dụng, đánh giá an toàn, kiểm định định kỳ, quan trắc, hồ sơ bảo trì và chỉ dẫn khác.
  • ▸Nhà thầu thiết kế lập và bàn giao quy trình bảo trì cùng thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt; cập nhật khi có thay đổi thiết kế trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.
  • ▸Nhà thầu cung cấp thiết bị lập và bàn giao quy trình bảo trì thiết bị trước khi lắp đặt vào công trình.
  • ▸Nếu nhà thầu thiết kế hoặc cung ứng thiết bị không lập được, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn khác lập và chi trả chi phí.
  • ▸Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình.
  • ▸Công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng lập và phê duyệt; có thể kiểm định chất lượng làm cơ sở lập quy trình; phải xác định thời gian sử dụng còn lại.
  • ▸Không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng cho công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ khi pháp luật có quy định khác; vẫn phải thực hiện bảo trì theo Nghị định.
  • ▸Được áp dụng tiêu chuẩn bảo trì hoặc quy trình của công trình tương tự phù hợp mà không cần lập quy trình riêng.
  • ▸Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng được điều chỉnh và phê duyệt nội dung điều chỉnh quy trình bảo trì; nhà thầu lập có nghĩa vụ sửa đổi nếu do lỗi của mình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm lập quy trình của nhà thầu thiết kế (bàn giao cùng thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt) và nhà thầu cung cấp thiết bị (bàn giao trước khi lắp đặt).
  • Cho rằng mọi công trình đều bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng; thực tế không bắt buộc với công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ, công trình tạm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
  • Nhầm quyền điều chỉnh quy trình bảo trì thuộc về chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng, không phải nhà thầu lập quy trình.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quy trình bảo trì công trình xây dựng. Quy trình này bao gồm các nội dung như thông số kỹ thuật, phương pháp và tần suất kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế thiết bị định kỳ, sửa chữa hư hỏng, thời gian sử dụng, đánh giá an toàn, kiểm định, quan trắc, hồ sơ bảo trì và các chỉ dẫn an toàn. Về trách nhiệm, nhà thầu thiết kế lập và bàn giao quy trình cho chủ đầu tư cùng với thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, cập nhật khi có thay đổi thiết kế trước khi nghiệm thu. Nhà thầu cung cấp thiết bị lập và bàn giao quy trình cho thiết bị trước khi lắp đặt. Nếu không lập được, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn khác và chi trả chi phí. Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình; có thể thuê tư vấn thẩm tra. Công trình đã sử dụng nhưng chưa có quy trình thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng lập và phê duyệt, có thể kiểm định chất lượng làm cơ sở và phải xác định thời gian sử dụng còn lại. Không bắt buộc lập quy trình riêng cho công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ, công trình tạm, trừ khi pháp luật có quy định khác; được áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình của công trình tương tự phù hợp. Việc điều chỉnh quy trình do chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng quyết định và phê duyệt; nhà thầu lập có nghĩa vụ sửa đổi nếu do lỗi của mình.
Nguyên văn Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm: a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình; b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình; c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp; e) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình; g) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan; h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ; i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc; k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng; l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng. 2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng: a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình; c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn; d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt. 3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình. 4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này. 5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng. 6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng: a) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình; c) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện; d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi; đ) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.