Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 30. Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư

Căn cứ: Điều 30, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 30 quy định cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, cách xác định cơ quan có thẩm quyền cao nhất khi dự án có nhiều mục tiêu thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan; đồng thời quy định việc lựa chọn nhà đầu tư (đấu giá đất, đấu thầu, chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá/đấu thầu) và các trường hợp chấp thuận nhà đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 25 Luật Đầu tư; nếu dự án có mục tiêu thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất chấp thuận toàn bộ dự án.
  • ▸Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 24 Luật Đầu tư: cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định hình thức lựa chọn nhà đầu tư gồm đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (không thông qua đấu giá, đấu thầu) theo khoản 6 Điều này.
  • ▸Dự án trong khu kinh tế thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất: Ban quản lý khu kinh tế báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu giá.
  • ▸Nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm (hoặc nhiều đăng ký nhưng chỉ một đáp ứng) đối với dự án phải công bố thông tin, xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm: nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • ▸Chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư khi: đã đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần chỉ có một nhà đầu tư đăng ký hoặc có nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau 02 lần đấu giá không có người tham gia; hoặc đã mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm (hoặc nhiều đăng ký nhưng chỉ một đáp ứng).
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá, đấu thầu có trách nhiệm xem xét đáp ứng điều kiện và thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá không thành lần 2 hoặc hết hạn thực hiện thủ tục mời quan tâm.
  • ▸Nhà đầu tư được lựa chọn qua đấu giá/đấu thầu: cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc kết quả lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất và triển khai dự án theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
  • ▸Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá/đấu thầu áp dụng cho các trường hợp tại khoản 6 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng mọi dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đều phải đấu giá hoặc đấu thầu; thực tế có trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 6 Điều 30.
  • Nhầm thời hạn thông báo khi đấu giá không thành lần 2 hoặc hết hạn mời quan tâm là 05 ngày làm việc (không phải 05 ngày thường hoặc 10 ngày).
  • Nhầm rằng dự án chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm vẫn phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; Điều 30 khoản 3 loại trừ thủ tục này.

Giải thích

Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư. Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư là cơ quan quy định tại Điều 25 Luật Đầu tư; nếu dự án có mục tiêu, nội dung thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất chấp thuận toàn bộ dự án. Với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 24 Luật Đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận và quyết định hình thức lựa chọn nhà đầu tư: đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 6. Điều 30 cũng quy định trường hợp chỉ một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 31 mà không phải chấp thuận chủ trương đầu tư; các trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư; thời hạn 05 ngày làm việc để cơ quan tổ chức đấu giá, đấu thầu thông báo; và việc triển khai dự án của nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng thầu.
Nguyên văn Điều 30. Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư
1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 25 Luật Đầu tư (sau đây gọi là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư). Trường hợp dự án đầu tư có các mục tiêu, nội dung thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của các cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư khác nhau theo quy định tại Luật Đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất chấp thuận chủ trương đầu tư đối với toàn bộ dự án. 2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án như sau: a) Đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong trường hợp này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án. Đối với dự án đầu tư thực hiện trong khu kinh tế thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, Ban quản lý khu kinh tế báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư giao cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án; c) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều này. 3. Đối với dự án phải công bố thông tin và xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm, nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều 31 Nghị định này mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. 4. Việc chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau khi tổ chức đấu giá 02 lần mà không có người tham gia theo quy định của Luật Đất đai; b) Đã thực hiện thủ tục mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá, đấu thầu có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này và có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá không thành lần 2 hoặc hết hạn thực hiện thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm a và b khoản này để thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này. 5. Nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này triển khai thực hiện dự án như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư được gửi cho cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư; b) Nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng thầu thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu và triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 6. Đối với các dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất là nhà đầu tư đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc do nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, khu vực đất do nhà đầu tư đang sử dụng không thuộc Danh mục dự án cần thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp đang sử dụng đất do được gia hạn hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Nghị định này; b) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; d) Nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. 7. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32, 34 và 35 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.