Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

Căn cứ: Điều 30, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 30 phân định thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập theo từng nhóm đối tượng và cơ quan quản lý. Thanh tra Chính phủ kiểm soát người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên ở trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và người thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Thanh tra tỉnh kiểm soát người thuộc chính quyền địa phương, trừ trường hợp thuộc Thanh tra Chính phủ. Các Bộ, ngành, cơ quan Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát theo phạm vi quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng quyết định thành lập, doanh nghiệp nhà nước.
  • ▸Thanh tra Chính phủ kiểm soát người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
  • ▸Thanh tra tỉnh kiểm soát người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp thuộc khoản 1.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát người thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp thuộc khoản 1.
  • ▸Cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu kiểm soát đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và người khác thuộc thẩm quyền quản lý cán bộ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Văn phòng Quốc hội kiểm soát người công tác tại cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, trừ trường hợp thuộc khoản 4.
  • ▸Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát người công tác tại Văn phòng Chủ tịch nước.
  • ▸Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước kiểm soát người công tác tại hệ thống cơ quan mình.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát người công tác trong hệ thống cơ quan, tổ chức đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền của Thanh tra tỉnh với Thanh tra Chính phủ: Thanh tra tỉnh không kiểm soát trường hợp đã thuộc khoản 1 Điều 30.
  • Cho rằng Bộ, cơ quan ngang Bộ kiểm soát cả người giữ chức vụ từ Giám đốc sở trở lên; thực tế trường hợp đó thuộc Thanh tra Chính phủ (khoản 1).
  • Bỏ sót đối tượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách do cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu kiểm soát.

Giải thích

Điều 30 xác định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm bảo đảm không chồng chéo, thống nhất quản lý. Thanh tra Chính phủ kiểm soát nhóm đối tượng cấp cao: người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng quyết định thành lập, doanh nghiệp nhà nước; và người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình (khoản 1). Thanh tra tỉnh kiểm soát người thuộc chính quyền địa phương, trừ trường hợp khoản 1 (khoản 2). Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát người thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp khoản 1 (khoản 3). Các khoản 4–8 phân công cho cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan có thẩm quyền của Đảng và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội theo hệ thống của mình.
Nguyên văn Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, doanh nghiệp nhà nước; người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 2. Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chứ c, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang B ộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu kiểm soát tài sản, thu nhập của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và người có nghĩa vụ kê khai khác thuộc thẩm quyền quản lý cán bộ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 5. Văn phòng Quốc hội ki ểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại Văn phòng Chủ tịch nước. 7. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nướ c kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước. 8. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác trong hệ thống cơ quan, tổ chức đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.