Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

Căn cứ: Điều 31, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 31 quy định Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có 5 nhiệm vụ (quản lý, giữ bí mật, bảo vệ người cung cấp thông tin, cung cấp thông tin, chuyển vụ việc vi phạm) và 5 quyền hạn (yêu cầu giải trình biến động từ 300 triệu đồng, yêu cầu cung cấp thông tin, xác minh, ngăn chặn tẩu tán, đề nghị định giá). Yêu cầu tại các điểm b, d, đ khoản 2 phải bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ 1: Quản lý, cập nhật bản kê khai và thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập.
  • ▸Nhiệm vụ 2: Giữ bí mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát.
  • ▸Nhiệm vụ 3: Áp dụng hoặc đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin (như bảo vệ người tố cáo tại khoản 1 Điều 67).
  • ▸Nhiệm vụ 4: Cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42.
  • ▸Nhiệm vụ 5: Khi phát hiện vi phạm pháp luật phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • ▸Quyền hạn 1: Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin, giải trình khi biến động tăng từ 300.000.000 đồng trở lên so với lần kê khai liền trước hoặc để xác minh.
  • ▸Quyền hạn 2: Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập để xác minh.
  • ▸Quyền hạn 3: Xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm.
  • ▸Quyền hạn 4: Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản hoặc hành vi cản trở xác minh.
  • ▸Quyền hạn 5: Đề nghị định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ xác minh.
  • ▸Yêu cầu tại điểm b, d, đ khoản 2 phải bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Ngưỡng biến động tăng phải giải trình là 300.000.000 đồng trở lên, không phải 50.000.000 đồng.
  • Yêu cầu tại điểm b, d, đ khoản 2 mới bắt buộc bằng văn bản, không phải tất cả các yêu cầu.
  • Người ký văn bản yêu cầu gồm Tổ trưởng Tổ xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó; không chỉ người đứng đầu.

Giải thích

Điều 31 gồm hai nhóm nội dung chính: nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Về nhiệm vụ, cơ quan này quản lý, cập nhật bản kê khai và thông tin kiểm soát; giữ bí mật thông tin thu thập; bảo vệ người cung cấp thông tin như bảo vệ người tố cáo; cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42; và chuyển vụ việc vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền. Về quyền hạn, cơ quan có thể yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin và giải trình khi tài sản, thu nhập biến động tăng từ 300 triệu đồng trở lên so với lần kê khai liền trước hoặc để xác minh; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin; xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm; yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản hoặc cản trở xác minh; đề nghị định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập. Các yêu cầu tại điểm b, d và đ khoản 2 phải bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát ký.
Nguyên văn Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan ki
ểm soát tài sản, thu nhập 1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có nhiệm vụ sau đây: a) Quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) và các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập; b) Giữ bí mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập; c) Áp dụng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin có liên quan đế n việc kiểm soát 20 CÔNG BÁO/Số 1137 + 1138/Ngày 23-12-2018 tài sản, thu nhập. Việc bảo vệ người cung cấp thông tin được thực hiện như bảo vệ người tố cáo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này; d) Cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42 của Luật này; đ) Trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nh ập nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 2. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trướ c đó hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập; b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập; c) Xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơ n vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm đị nh giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ việc xác minh. 3. Việc yêu cầu, đề nghị quy định tại các điểm b, d và đ khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ký. Trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiệ n yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này do Chính phủ quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.