Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 30, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 30 quy định về giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành, bao gồm việc cử người giám sát, trách nhiệm của người giám sát và trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Người giám sát có trách nhiệm theo dõi, đánh giá quy trình và báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành có thể giao cá nhân hoặc bộ phận, tổ chức độc lập với đơn vị chủ trì kiểm tra cử người giám sát; người giám sát được ghi tại Quyết định kiểm tra.
  • ▸Đối với Đoàn kiểm tra theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Đoàn kiểm tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường do Bộ trưởng quyết định thành lập, giao Vụ Pháp chế cử người giám sát.
  • ▸Người giám sát theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra; được làm việc trực tiếp, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình.
  • ▸Người giám sát báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra về kết quả giám sát; người ban hành quyết định có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền.
  • ▸Người giám sát cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra về quy trình thực hiện nhiệm vụ và các nội dung khác theo chỉ đạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa người giám sát và Trưởng đoàn kiểm tra.
  • Cho rằng Vụ Pháp chế cử người giám sát cho mọi Đoàn kiểm tra; thực tế chỉ trong các trường hợp đặc biệt theo khoản 2.
  • Tưởng người giám sát có quyền phê duyệt báo cáo; thực tế chỉ cho ý kiến vào dự thảo.

Giải thích

Điều 30 quy định về giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành giao cá nhân hoặc bộ phận, tổ chức độc lập với đơn vị, bộ phận chủ trì kiểm tra cử người thực hiện giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người được cử giám sát được ghi tại Quyết định kiểm tra chuyên ngành. Đối với Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, giao Vụ Pháp chế cử người thực hiện việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Việc giám sát được thực hiện qua các hoạt động: theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra; làm việc trực tiếp, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình; báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra về kết quả giám sát; người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền. Người giám sát cũng có trách nhiệm cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra về quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành và các nội dung khác theo chỉ đạo của người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
Nguyên văn Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành
1. Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành giao cá nhân hoặc bộ phận, tổ chức độc lập với đơn vị, bộ phận chủ trì kiểm tra cử người thực hiện giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người được cử giám sát được ghi tại Quyết định kiểm tra chuyên ngành. 2. Đối với Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, giao Vụ Pháp chế cử người thực hiện việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành. 3. Việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện như sau: a) Người giám sát có trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra. b) Người giám sát được làm việc trực tiếp với Đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan; yêu cầu Đoàn kiểm tra chuyên ngành cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan đến quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành nhằm phục vụ cho mục đích giám sát. c) Người giám sát có trách nhiệm báo cáo với người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành về kết quả giám sát. Căn cứ thông tin, báo cáo thu thập trong quá trình giám sát, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền đối với những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; chấn chỉnh hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành nhằm bảo đảm mục đích, yêu cầu và tiến độ kiểm tra chuyên ngành. 4. Người giám sát có trách nhiệm cho ý kiến vào dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra về quy trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành và các nội dung khác theo chỉ đạo của người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.