Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 31. Mẫu văn bản và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 31, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 31 quy định mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư 104/2026/TT-BTC. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật, bao gồm các văn bản, tài liệu được liệt kê tại khoản 2. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư 104/2026/TT-BTC (khoản 1).
  • ▸Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật (khoản 2).
  • ▸Hồ sơ kiểm tra gồm: Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có); Quyết định kiểm tra chuyên ngành; Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành; Biên bản kiểm tra; Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; Biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu (nếu có); Báo cáo kết quả kiểm tra; Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có); Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
  • ▸Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật (khoản 3).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa văn bản bắt buộc và văn bản có thể có trong hồ sơ kiểm tra (các tài liệu có ghi 'nếu có' là không bắt buộc).
  • Cho rằng mọi văn bản trong hồ sơ kiểm tra đều do đoàn kiểm tra lập, trong khi hồ sơ còn có thể gồm báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra.

Giải thích

Điều 31 quy định hai nội dung chính: mẫu văn bản và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành. Về mẫu văn bản, khoản 1 dẫn chiếu thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư 104/2026/TT-BTC. Về hồ sơ, khoản 2 nêu rõ đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật, đồng thời liệt kê các văn bản, tài liệu cấu thành hồ sơ. Trong danh sách này, một số tài liệu được ghi kèm 'nếu có' như kế hoạch kiểm tra chuyên đề, biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, quyết định xử lý vi phạm hành chính, tài liệu khác có liên quan. Khoản 3 xác định trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra thuộc về cơ quan của người ra quyết định kiểm tra. Thí sinh cần phân biệt rõ trách nhiệm lập hồ sơ của đoàn kiểm tra với trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của cơ quan người ra quyết định kiểm tra.
Nguyên văn Điều 31. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. 2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây: a) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có); b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành; c) Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành; d) Biên bản kiểm tra; đ) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; Biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu (nếu có); e) Báo cáo kết quả kiểm tra; g) Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có); h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.