Điều 30. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Căn cứ: Điều 30, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tóm tắt
Điều 30 quy định trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư sau khi mở thầu; quyền của nhà thầu gửi tài liệu làm rõ sau khi đóng thầu; nguyên tắc làm rõ không làm thay đổi bản chất nhà thầu, không thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và không thay đổi giá dự thầu; việc làm rõ phải bằng văn bản và được bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu; chủ đầu tư được xác minh tính xác thực của tài liệu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- ▸Đối với gói thầu EC, xây lắp, PC đấu thầu trong nước, nội dung nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu chỉ yêu cầu làm rõ, bổ sung đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
- ▸Sau khi đóng thầu, nhà thầu được gửi tài liệu đến chủ đầu tư để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; tài liệu này là một phần của hồ sơ dự thầu.
- ▸Làm rõ về tư cách hợp lệ không được làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu.
- ▸Làm rõ về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ tư cách hợp lệ), đề xuất kỹ thuật, tài chính không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
- ▸Nội dung làm rõ phải thể hiện bằng văn bản và được chủ đầu tư bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
- ▸Khi nghi ngờ tính xác thực của tài liệu, chủ đầu tư được xác minh với tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa việc làm rõ sau khi mở thầu (theo yêu cầu của chủ đầu tư) và sau khi đóng thầu (nhà thầu chủ động gửi tài liệu).
- Cho rằng mọi nhà thầu đều phải làm rõ nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu trong gói thầu xây lắp, EC, PC đấu thầu trong nước; thực tế chỉ áp dụng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
- Cho rằng làm rõ có thể thay đổi giá dự thầu hoặc thay đổi bản chất nhà thầu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 30. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.