Nguyên văn Điều 31. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học
và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố
định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo
chi phí cộng phí, hợp đồng theo kết quả đầu ra, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm,
trường hợp có sự không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm
cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ
thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;
b) Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi khi cộng trừ
giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi;
c) Trường hợp không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi
bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là cơ sở để sửa lỗi, trừ trường hợp giá ghi
bằng chữ không có nghĩa; trường hợp giá dự thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số
học thì giá ghi bằng số là cơ sở cho việc sửa lỗi sau khi được chuẩn xác (nếu có)
theo điểm a và điểm b khoản này;
d) Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá
tương ứng thì đơn giá được xác định bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi
có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác
định bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn
giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống
được xác định bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung
đó. Trường hợp số lượng được xác định theo nguyên tắc này khác với số lượng
nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và
được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ gói thầu xây lắp áp dụng
hợp đồng trọn gói;
đ) Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Hiệu chỉnh sai lệch về phạm vi cung cấp:
a) Sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu xây lắp:
Đối với gói thầu xây lắp không áp dụng loại hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải
ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho tất cả các công việc nêu trong bảng giá dự thầu.
Trường hợp nhà thầu liệt kê hạng mục công việc như yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
nhưng không ghi đơn giá dự thầu và thành tiền cho một hoặc một số hạng mục công
việc thì hạng mục công việc này không được coi là chào thiếu, đơn giá phần công
việc này được coi là đã phân bổ vào đơn giá của các công việc khác trong bảng giá
dự thầu và sẽ không được chủ đầu tư thanh toán riêng.
Hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu không được liệt kê trong bảng giá
dự thầu của nhà thầu được coi là phần chào thiếu trong hồ sơ dự thầu và được hiệu
chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự
thầu. Hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu được liệt kê trong bảng giá dự
thầu của nhà thầu và có đơn giá dự thầu nhưng khối lượng ít hơn hoặc nhiều hơn so
với yêu cầu của hồ sơ mời thầu được coi là phần chào thiếu hoặc chào thừa và được
hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này.
Hạng mục công việc được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu không
thuộc phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu được coi là phần chào thừa và
56 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này.
Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, giá dự thầu của nhà
thầu được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu
theo đúng thiết kế, yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu và không tiến hành
hiệu chỉnh trong trường hợp phạm vi công việc mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự
thầu khác so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp công việc được
đề xuất khác đó ngoài phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu (ngoài khối lượng để
hoàn thành theo thiết kế). Trong trường hợp này, phần công việc ngoài phạm vi
yêu cầu trong hồ sơ mời thầu sẽ được coi là chào thừa và được hiệu chỉnh theo quy
định tại điểm c khoản này;
b) Sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn:
Trường hợp nhà thầu liệt kê hạng mục công việc theo yêu cầu trong hồ sơ mời
thầu nhưng không ghi đơn giá dự thầu và thành tiền cho một hoặc một số hạng
mục công việc thì được coi là sai lệch thiếu và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy
định tại điểm c khoản này để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu không được liệt kê
trong bảng giá dự thầu của nhà thầu thì được coi là phần chào thiếu trong hồ sơ dự
thầu và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này để so sánh,
xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu được
liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu nhưng khối lượng ít hơn hoặc nhiều
hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu được coi là phần chào thiếu hoặc chào thừa
và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này.
Hạng mục công việc được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu không
thuộc phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu được coi là phần chào thừa và
được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Hiệu chỉnh sai lệch thừa, thiếu về phạm vi cung cấp:
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu một hoặc một số hạng mục
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này và không có đơn giá của các hạng
mục này thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với hạng mục này trong số các hồ
sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai
lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về
kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán gói thầu làm cơ sở hiệu
chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình
thành giá gói thầu để hiệu chỉnh sai lệch, làm cơ sở so sánh, xếp hạng nhà thầu.
Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu
trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thiếu được cộng thêm theo
đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu
trong hồ sơ mời thầu thì giá trị của phần công việc chào thừa sẽ bị trừ đi theo đơn
giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu.
3. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được
thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của
sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.
4. Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất:
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai
lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ
sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá
đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo thứ tự ưu tiên: đơn giá tương
ứng có giá trị thấp nhất trong các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ
thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường
hợp không có dự toán gói thầu).
5. Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư phải thông báo bằng
văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ
dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của chủ đầu tư, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc
chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của chủ
đầu tư. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
áp đơn giá theo thông báo của chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại,
trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá của chủ đầu tư không
phù hợp, chính xác.