Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án

Căn cứ: Điều 30, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 30 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án khi chủ đầu tư thành lập và của tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư thuê. Ban quản lý dự án hoạt động theo nhiệm vụ được giao, quyền hạn được uỷ quyền, không được thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc; tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện theo hợp đồng ký với chủ đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền; chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật.
  • ▸Ban quản lý dự án không được thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc để thực hiện quản lý dự án.
  • ▸Khi được giao quản lý nhiều dự án, từng dự án phải được quản lý, theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời sau khi kết thúc dự án.
  • ▸Ban quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm tham gia một số phần việc nếu được chủ đầu tư chấp thuận.
  • ▸Ban quản lý dự án được ký hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài khi tư vấn trong nước chưa đủ năng lực hoặc có yêu cầu đặc biệt, nhưng phải được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
  • ▸Tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nội dung quản lý theo hợp đồng ký với chủ đầu tư; hợp đồng phải nêu rõ phạm vi công việc, nội dung quản lý, quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và chủ đầu tư.
  • ▸Tổ chức tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện một số phần việc nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Ban quản lý dự án (chủ đầu tư thành lập) và tổ chức tư vấn quản lý dự án (chủ đầu tư thuê).
  • Cho rằng Ban quản lý dự án được tự ý thuê tư vấn nước ngoài mà không cần cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
  • Bỏ qua yêu cầu phải được chủ đầu tư chấp thuận khi thuê tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, giám sát một số phần việc.

Giải thích

Điều 30 quy định hai trường hợp: chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án và chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án. Đối với Ban quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn dựa trên sự giao nhiệm vụ, uỷ quyền của chủ đầu tư; Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật. Điều luật cấm Ban quản lý dự án thành lập các Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc để quản lý dự án. Khi quản lý nhiều dự án, phải quản lý, theo dõi, ghi chép riêng từng dự án và quyết toán kịp thời. Ban quản lý dự án có thể thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm tham gia một số phần việc nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận; thuê tư vấn nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án, hoạt động theo hợp đồng ký với chủ đầu tư; hợp đồng phải ghi rõ phạm vi, nội dung, quyền hạn, trách nhiệm; tư vấn tổ chức bộ máy, cử người phụ trách và thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu khác, tổ chức, cá nhân liên quan. Tư vấn cũng được thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện một số phần việc nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp hợp đồng; phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.
Nguyên văn Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư
vấn quản lý dự án 1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền; b) Ban quản lý dự án không được thành lập các Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để thực hiện quản lý dự án; c) Khi Ban quản lý dự án được giao quản lý nhiều dự án thì từng dự án phải được quản lý, theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời sau khi kết thúc dự án theo đúng quy định; d) Trường hợp cần thiết, Ban quản lý dự án được phép thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để tham gia quản lý, giám sát một số phần việc Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn thực hiện, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận; đ) Ban quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để quản lý các công việc mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc khi có yêu cầu đặc biệt khác. Việc thuê tư vấn nước ngoài trong trường hợp này phải được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; e) Thực hiện các công việc quản lý dự án theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này; g) Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với chủ đầu tư. Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư; b) Tổ chức tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Tổ chức tư vấn quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện một số phần việc quản lý dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư; d) Thực hiện các công việc quản lý dự án theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này và các nội dung đã cam kết trong hợp đồng; phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án; đ) Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.