Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 27. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án

Căn cứ: Điều 27, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 27 yêu cầu sản phẩm dự án CNTT phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên, liên tục ngay sau bàn giao. Cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng sản phẩm có các trách nhiệm cụ thể: tổ chức thực hiện, xác định chi phí, chịu trách nhiệm pháp lý về chất lượng, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí. Hoạt động này được bảo đảm từ chi thường xuyên NSNN và không áp dụng cho dự án thuê dịch vụ CNTT.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sản phẩm dự án phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên, liên tục ngay sau bàn giao, đưa vào sử dụng.
  • ▸Cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng sản phẩm có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì.
  • ▸Xác định chi phí quản trị, vận hành, bảo trì trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ.
  • ▸Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chất lượng sản phẩm xuống cấp, trục trặc do không thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì theo quy định.
  • ▸Trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí quản trị, vận hành, bảo trì.
  • ▸Quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống là sản phẩm dự án có hạng mục đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu là nhiệm vụ đặc thù, bảo đảm từ chi thường xuyên NSNN.
  • ▸Không áp dụng đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng chi phí quản trị, vận hành, bảo trì được lấy từ vốn đầu tư thay vì chi thường xuyên NSNN.
  • Bỏ sót trách nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm xuống cấp do không thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì theo quy định.
  • Cho rằng Điều 27 áp dụng cả cho dự án thuê dịch vụ CNTT.

Giải thích

Điều 27 quy định hoạt động quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng CNTT. Ngay sau khi bàn giao, đưa vào sử dụng, sản phẩm phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên và liên tục. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng sản phẩm có các trách nhiệm: tổ chức thực hiện; xác định chi phí trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện đúng quy định; trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí; và thực hiện các trách nhiệm khác theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Đối với hệ thống là sản phẩm dự án có hạng mục đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quản trị, vận hành và bảo trì được xác định là nhiệm vụ đặc thù và bảo đảm từ nguồn kinh phí chi thường xuyên NSNN. Điều này không áp dụng cho dự án thuê dịch vụ CNTT.
Nguyên văn Điều 27. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
1. Sản phẩm của dự án phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên và liên tục ngay sau khi bàn giao, đưa vào sử dụng. 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án: a) Tổ chức thực hiện quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án; b) Xác định chi phí quản trị, vận hành và bảo trì trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự án xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quản trị, vận hành và bảo trì theo quy định. d) Trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án; đ) Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan. 3. Quản trị, vận hành và bảo trì các hệ thống là sản phẩm của dự án có hạng mục đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu là nhiệm vụ đặc thù và được bảo đảm từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước. 4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.