Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Căn cứ: Điều 30, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 30 quy định 4 nhóm nội dung hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: giáo dục định hướng; đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ; đào tạo theo thỏa thuận; và chi phí khác. Điều luật đồng thời quy định mức hỗ trợ tối đa cụ thể, cơ chế hỗ trợ cao hơn của địa phương và nguyên tắc chỉ hưởng một lần, không trùng lặp chính sách.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giáo dục định hướng: đào tạo tối đa 530.000 đồng/người/khóa học; tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày; tiền ở 400.000 đồng/người/tháng; tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu cách từ 15 km trở lên, 300.000 đồng/người/khóa học nếu ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách từ 5 km trở lên.
  • ▸Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ: hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học cho mỗi nội dung; được hưởng thêm tiền ăn, tiền ở, tiền đi lại như điểm b, c, d khoản 1.
  • ▸Đào tạo theo thỏa thuận: hỗ trợ 70% chi phí đào tạo của từng khóa học nhưng không quá mức hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản 2; chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận Chính phủ thì hỗ trợ theo thỏa thuận.
  • ▸Chi phí khác: hỗ trợ lệ phí hộ chiếu, lý lịch tư pháp, thị thực theo quy định; chi phí khám sức khỏe tối đa 750.000 đồng/người.
  • ▸Địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội bảo đảm có thể trình HĐND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức tại khoản 1, 2, 3, 4.
  • ▸Người lao động thuộc hai hay nhiều trường hợp hỗ trợ được chọn mức có lợi nhất và chỉ hưởng một lần; nếu đã hưởng chính sách hỗ trợ khác thì không tiếp tục hỗ trợ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng áp dụng cho người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên, còn 300.000 đồng áp dụng cho người lao động ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách từ 5 km trở lên.
  • Tưởng rằng người lao động được hưởng hỗ trợ đào tạo theo thỏa thuận với mức tối đa 4 triệu đồng; thực tế chỉ 70% chi phí đào tạo từng khóa học và không quá mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 2.
  • Cho rằng người lao động đã hưởng chính sách hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài khác vẫn được hưởng tiếp; Điều 30 cấm tiếp tục hỗ trợ theo khoản 1, 2, 3, 4.

Giải thích

Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các khoản hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trước khi đi, người lao động được hỗ trợ giáo dục định hướng gồm: đào tạo tối đa 530.000 đồng/người/khóa học; tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày; tiền ở 400.000 đồng/người/tháng; tiền đi lại theo khoảng cách. Nếu đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ, mức hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học cho mỗi nội dung, kèm tiền ăn, ở, đi lại. Trường hợp đào tạo theo thỏa thuận, người lao động được hỗ trợ 70% chi phí khóa học nhưng không quá mức quy định; chương trình trình độ cao theo thỏa thuận Chính phủ thì hỗ trợ theo thỏa thuận. Chi phí khác gồm lệ phí hộ chiếu, lý lịch tư pháp, thị thực và khám sức khỏe tối đa 750.000 đồng/người. Địa phương có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn nếu điều kiện kinh tế - xã hội bảo đảm. Người lao động thuộc nhiều trường hợp hỗ trợ chỉ được chọn một mức có lợi nhất và hưởng một lần; nếu đã hưởng chính sách khác thì không được tiếp tục hỗ trợ.
Nguyên văn Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng 1. Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí đào tạo theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học; b) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày; c) Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng; d) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên. 2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khoá học; b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học; c) Hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. 3. Đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận a) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; b) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận. 4. Chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm: a) Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam; b) Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp; c) Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; d) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người. 5. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 6. Người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều trường hợp hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật số 74/2025/QH15 được lựa chọn áp dụng theo trường hợp có lợi nhất cho người lao động và chỉ được hưởng một lần nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Trường hợp người lao động đã được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước không được tiếp tục hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.