Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Căn cứ: Điều 31, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 31 quy định thành phần hồ sơ để người lao động được hỗ trợ khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hồ sơ gồm giấy đề nghị, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ, hợp đồng, hộ chiếu/thị thực, hóa đơn/biên lai và chứng chỉ/giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo. Một số giấy tờ được chấp nhận dưới dạng bản sao từ sổ gốc, bản sao kèm bản chính hoặc bản sao điện tử hợp lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
  • ▸Giấy tờ chứng minh đối tượng hỗ trợ: bản sao từ sổ gốc, bản sao kèm bản chính, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc.
  • ▸Các loại giấy tờ chứng minh gồm: quyết định công nhận người có công, giấy tờ về dân tộc, hộ nghèo/cận nghèo, thu hồi đất, xuất ngũ, hoàn thành nghĩa vụ quân sự, tình nguyện, trí thức trẻ, xác nhận thân nhân.
  • ▸Bản sao hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; nếu ký trực tiếp với người sử dụng lao động nước ngoài thì cần hợp đồng cá nhân và văn bản xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân.
  • ▸Bản sao hộ chiếu còn thời hạn và thị thực.
  • ▸Hóa đơn/biên lai thu tiền khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp.
  • ▸Bản sao chứng chỉ/giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ (trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32).
  • ▸Hóa đơn/biên lai thu tiền giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ (trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa các hình thức bản sao được chấp nhận: có loại yêu cầu bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc; không phải mọi giấy tờ đều giống nhau.
  • Quên rằng hồ sơ còn bao gồm hóa đơn/biên lai thu tiền khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp.
  • Nhầm trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 vẫn phải nộp chứng chỉ/giấy chứng nhận và hóa đơn/biên lai đào tạo.

Giải thích

Điều 31 Nghị định 338/2025/NĐ-CP liệt kê các giấy tờ cần có trong hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Thí sinh cần nhớ hồ sơ gồm: giấy đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ (người có công, dân tộc thiểu số, hộ nghèo/cận nghèo, người có đất thu hồi, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, dân quân thường trực, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện, thân nhân người có công); bản sao hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (hoặc hợp đồng cá nhân và văn bản xác nhận đăng ký); bản sao hộ chiếu còn thời hạn và thị thực; hóa đơn/biên lai thu tiền khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp; bản sao chứng chỉ/giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ; hóa đơn/biên lai thu tiền các khóa đào tạo này. Các giấy tờ chứng minh đối tượng hỗ trợ có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền được khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác minh một số thông tin như dân tộc, thành viên hộ gia đình. Lưu ý trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32, người lao động vẫn phải nộp chứng chỉ/giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo và hóa đơn/biên lai thu tiền đào tạo.
Nguyên văn Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng 1. Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 2. Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật số 74/2025/QH15 là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau: a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng hoặc quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc bằng Anh hùng hoặc bằng Có công với nước đối với người lao động là người có công với cách mạng; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc đối với người lao động là người dân tộc thiểu số. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này khai thác, sử dụng thông tin về dân tộc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật; c) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này khai thác, sử dụng thông tin về thành viên hộ gia đình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật; d) Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình đối với người lao động là người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này khai thác, sử dụng thông tin về thành viên hộ gia đình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật; đ) Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; e) Quyết định hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình đối với dân quân thường trực; g) Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; h) Giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng; i) Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này đối với người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng. 3. Bản sao hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng với người sử dụng lao động ở nước ngoài là bản sao hợp đồng cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động nước ngoài và bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của văn bản xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân. 4. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của hộ chiếu còn thời hạn và thị thực. 5. Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp. 6. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này. 7. Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thoả thuận của người lao động, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.