Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 30, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Điều 30 quy định phần đóng góp của thành viên gồm vốn góp và mức độ góp sức lao động theo Luật Hợp tác xã. Việc xác định do các thành viên tự thỏa thuận hoặc bên thứ ba theo ủy quyền của 100% thành viên. Trường hợp góp không đủ, không đúng hạn thì xử lý theo hợp đồng hợp tác và pháp luật dân sự.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phần đóng góp của thành viên gồm vốn góp (theo khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15) và mức độ góp sức lao động (theo khoản 10 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15).
  • ▸Phần đóng góp là phần thành viên đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác.
  • ▸Việc xác định phần vốn góp và mức độ góp sức lao động do các thành viên tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo ủy quyền của 100% tổng số thành viên.
  • ▸Trường hợp cam kết đóng góp không đủ và không đúng hạn thì xử lý theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật dân sự.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ ủy quyền cho bên thứ ba xác định là trên 50% (thực tế 100%).
  • Bỏ qua yếu tố góp sức lao động, chỉ tính vốn góp.

Giải thích

Điều 30 quy định về phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác. Phần đóng góp bao gồm hai cấu phần: vốn góp theo khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và mức độ góp sức lao động theo khoản 10 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15. Đây là phần thành viên đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác. Việc xác định các phần này do các thành viên tự thỏa thuận, hoặc do bên thứ ba xác định nếu được 100% tổng số thành viên ủy quyền. Nếu thành viên cam kết đóng góp không góp đủ và không đúng hạn thì xử lý theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật dân sự. Cần lưu ý tỷ lệ ủy quyền là 100%, không phải đa số.
Nguyên văn Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác
1. Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác gồm phần vốn góp theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và mức độ góp sức lao động theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác. 2. Việc xác định phần vốn góp và mức độ góp sức lao động của thành viên tổ hợp tác góp vào tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo sự ủy quyền của 100% tổng số thành viên tổ hợp tác. 3. Trường hợp thành viên tổ hợp tác cam kết đóng góp không góp đủ và không đúng hạn phần đóng góp đã cam kết thì xử lý theo quy định tại Hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật dân sự.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.