Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 31. Sổ ghi chép và xác nhận phần đóng góp

Căn cứ: Điều 31, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Tổ hợp tác phải lập sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên ngay từ khi thành lập và cập nhật kịp thời. Sổ phải có đầy đủ thông tin nhận diện thành viên, giá trị và loại tài sản, thời điểm đóng góp, chữ ký các bên liên quan, và do tổ trưởng hoặc người được ủy quyền lưu giữ, chịu trách nhiệm. Thành viên được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ hợp tác lập sổ ghi chép từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời, rõ ràng, minh bạch.
  • ▸Nội dung sổ: thông tin cá nhân/pháp nhân, phần vốn góp, giá trị và loại tài sản, thời điểm, chữ ký.
  • ▸Tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền lưu giữ, bảo quản sổ; chịu trách nhiệm nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch.
  • ▸Thành viên được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như sổ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trách nhiệm lưu giữ sổ thuộc về mọi thành viên, thực tế thuộc tổ trưởng hoặc người được ủy quyền.
  • Cho rằng Giấy xác nhận phần đóng góp là bắt buộc, thực tế chỉ cấp 'nếu cần thiết'.
  • Bỏ sót chữ ký của thành viên được phân công tiếp nhận phần đóng góp.

Giải thích

Điều 31 quy định tổ hợp tác phải có sổ ghi chép về đóng góp của thành viên ngay từ khi thành lập và thường xuyên cập nhật. Sổ cần ghi rõ thông tin của từng thành viên (cá nhân hoặc pháp nhân), phần vốn góp, giá trị và loại tài sản đóng góp, thời điểm đóng góp, cùng chữ ký của người đóng góp, tổ trưởng (hoặc người đại diện theo ủy quyền) và thành viên được phân công tiếp nhận. Sổ do tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền lưu giữ, bảo quản; nếu để mất, tẩy xóa, sai lệch thì phải chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác và pháp luật. Khi cần, thành viên được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp với thông tin đầy đủ như trong sổ.
Nguyên văn Điều 31. Xác minh phần đóng góp
1. Tổ hợp tác có trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác, bao gồm các nội dung sau: a) Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, nơi ở hiện nay đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính và tên, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân; phần vốn góp của từng thành viên; b) Giá trị phần đóng góp và loại tài sản đóng góp của thành viên tổ hợp tác; c) Thời điểm đóng góp; d) Chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân; đ) Chữ ký của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và thành viên tổ hợp tác được phân công nhiệm vụ tiếp nhận phần đóng góp. 2. Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác phải được tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) lưu giữ, bảo quản và chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác, pháp luật nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch thông tin. 3. Thành viên tổ hợp tác được cấp “Giấy xác nhận phần đóng góp”, nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.