Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 30, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 30 quy định việc quyết toán hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, gồm: bên nhận thầu lập hồ sơ quyết toán (trừ trường hợp đơn phương quyết toán), thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán, thời hạn quyết toán tối đa 60 ngày (kéo dài tối đa 120 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp) và quyết toán đối với nhà thầu liên danh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ quyết toán do bên nhận thầu lập, được đại diện bên giao thầu (hoặc tư vấn nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận.
  • ▸Trường hợp đơn phương quyết toán theo khoản 1, 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì bên đơn phương lập hồ sơ quyết toán.
  • ▸Thành phần chủ yếu: biên bản nghiệm thu hoàn thành; bảng tính giá trị quyết toán A-B; hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công (nếu có thi công); tài liệu khác theo thỏa thuận.
  • ▸Thời hạn quyết toán tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận; hợp đồng quy mô lớn, phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa 120 ngày.
  • ▸Nhà thầu liên danh: quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bên lập hồ sơ quyết toán: mặc định là bên nhận thầu, nhưng trường hợp đơn phương quyết toán thì bên đơn phương lập.
  • Nhầm thời hạn 60 ngày áp dụng cho mọi hợp đồng; thực tế hợp đồng quy mô lớn, phức tạp được kéo dài tối đa 120 ngày.
  • Bỏ sót tài liệu 'hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công' chỉ bắt buộc với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.

Giải thích

Điều 30 hướng dẫn quyết toán hợp đồng xây dựng theo khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Về nguyên tắc, bên nhận thầu lập hồ sơ quyết toán phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và thỏa thuận; hồ sơ được đại diện bên giao thầu (hoặc tư vấn nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Nếu thuộc trường hợp đơn phương quyết toán thì bên đơn phương lập hồ sơ. Hồ sơ chủ yếu gồm: biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc và công việc phát sinh; bảng tính giá trị quyết toán A-B; hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công (đối với hợp đồng có thi công xây dựng); tài liệu khác theo thỏa thuận. Thời hạn quyết toán tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận; trường hợp hợp đồng quy mô lớn, phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa 120 ngày. Với nhà thầu liên danh, việc quyết toán phần công việc của từng nhà thầu do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Nguyên văn Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau: 1. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định này. Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều này. 2. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu; c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng; d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày. 4. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.