Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 31, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 31 quy định thanh lý hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, các trường hợp thanh lý, hình thức thanh lý (tự động hết hiệu lực hoặc lập biên bản) và thời hạn thanh lý tối đa 45 ngày (kéo dài tối đa 90 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp) đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh lý hợp đồng thực hiện theo khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng; trường hợp khoản 5 thì bên đơn phương thanh lý thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • ▸Hợp đồng được thanh lý khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng.
  • ▸Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP: các bên có thể thỏa thuận hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc lập biên bản thanh lý.
  • ▸Nếu lập biên bản thanh lý, bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận.
  • ▸Thời hạn thanh lý tối đa 45 ngày kể từ ngày hoàn thành tất cả nghĩa vụ hoặc chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; hợp đồng quy mô lớn, phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa 90 ngày.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chủ thể lập biên bản thanh lý: bên nhận thầu lập để trình bên giao thầu xác nhận, không phải bên giao thầu lập.
  • Nhầm thời hạn 45 ngày áp dụng cho mọi hợp đồng; hợp đồng quy mô lớn, phức tạp được kéo dài tối đa 90 ngày.
  • Bỏ sót trường hợp thanh lý khi hợp đồng chấm dứt theo khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng.

Giải thích

Điều 31 quy định thanh lý hợp đồng xây dựng theo khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Với trường hợp tại khoản 5 Điều 87, việc thanh lý do bên đơn phương thanh lý thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Hợp đồng được thanh lý khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi hợp đồng bị chấm dứt theo khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng. Riêng dự án đầu tư công, dự án PPP, các bên có thể thỏa thuận hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc lập biên bản thanh lý; nếu lập biên bản thì bên nhận thầu lập để trình bên giao thầu xác nhận. Thời hạn thanh lý tối đa 45 ngày kể từ ngày hoàn thành tất cả nghĩa vụ hoặc chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 85; trường hợp hợp đồng quy mô lớn, phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa 90 ngày.
Nguyên văn Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau: a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết; b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng. 3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 Điều này, việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau: a) Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận; b) Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.