Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES

Căn cứ: Điều 30, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 30 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép CITES nhập khẩu là Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam. Điều này nêu rõ thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc các Phụ lục CITES khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
  • ▸Hồ sơ cơ bản gồm: Đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 36) và bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu (đối với một số trường hợp).
  • ▸Nhập khẩu mẫu vật Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại cần nộp thêm một trong các tài liệu như mã số cơ sở nuôi/trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, văn bản hợp tác nghiên cứu, xác nhận quà biếu ngoại giao, giấy mời triển lãm/xiếc, hoặc văn bản trả lại mẫu vật.
  • ▸Nhập khẩu động vật, thực vật sống thuộc Phụ lục I (có nguồn gốc nuôi/trồng), Phụ lục II, III để nuôi, trồng cần nộp thêm một trong các tài liệu: mã số cơ sở nuôi/trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc phương án nuôi (Mẫu 22)/trồng (Mẫu 31).
  • ▸Nhập khẩu mẫu vật từ quốc gia không phải thành viên CITES cần nộp thêm bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
  • ▸Thời hạn cấp giấy phép: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu cần tham vấn, xác minh thì thời hạn cấp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lời của cơ quan liên quan.
  • ▸Thời hạn trả lời tham vấn, xác minh của cơ quan liên quan: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp nhập khẩu mẫu vật Phụ lục I không vì mục đích thương mại và nhập khẩu để nuôi, trồng: mỗi trường hợp có thành phần hồ sơ bổ sung khác nhau.
  • Cho rằng mọi hồ sơ nhập khẩu đều phải có giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu; thực tế chỉ bắt buộc đối với một số trường hợp theo điểm b khoản 2.
  • Nhầm thời hạn cấp giấy phép trong trường hợp có tham vấn, xác minh: không phải 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ mà là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của cơ quan liên quan.

Giải thích

Điều 30 quy định trình tự, thủ tục để được cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam là cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản và tùy từng trường hợp cụ thể sẽ yêu cầu thêm tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu hoặc nguồn gốc mẫu vật. Trình tự thực hiện gồm: nộp hồ sơ, kiểm tra tiếp nhận, cấp phép hoặc tham vấn xác minh khi cần thiết. Thời hạn giải quyết được quy định rõ: 05 ngày làm việc cho hồ sơ hợp lệ thông thường; nếu phải tham vấn, xác minh thì cơ quan liên quan trả lời trong 07 ngày làm việc và Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp phép trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời.
Nguyên văn Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES 1. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu. 2. Thành phần hồ sơ: a) Bản chính Đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp đối với loài thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng; c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với mẫu vật sống; văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nghiên cứu khoa học; văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao; giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc; văn bản của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất khẩu về việc trả lại mẫu vật cho quốc gia xuất xứ; d) Trường hợp nhập khẩu động vật, thực vật sống thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES để nuôi, trồng: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc nộp thêm một trong các bản chính tài liệu sau: Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này; đ) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên CITES: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. 3. Trình tự, thủ tục: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính; b) Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản tham vấn, xác minh trong các trường hợp sau: Trường hợp nhập khẩu mẫu vật có nguồn gốc từ các quốc gia xuất khẩu thuộc vùng địa lý không tích cực theo pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản hoặc có thông tin giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu là giả mạo, có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa, không rõ thông tin hoặc nhập khẩu động vật sống, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn qua thư điện tử với cơ quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu về các thông tin liên quan đến giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu hoặc phương thức xác thực điện tử khác; Trường hợp cần xác minh thông tin về năng lực cơ sở nuôi trước khi cấp phép nhập khẩu động vật sống, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh, kiểm tra thực tế cơ sở nuôi; đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn hoặc đề nghị xác minh, kiểm tra thực tế cơ sở nuôi của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, các cơ quan liên quan trả lời bằng văn bản; e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan liên quan, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép hoặc không nhận được kết quả tham vấn, xác minh, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.