Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES

Căn cứ: Điều 29, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Quy định cơ quan cấp phép, thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục CITES.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu.
  • ▸Hồ sơ cơ bản gồm: bản chính đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 36; bản sao bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc bản sao Giấy xác nhận nguồn gốc thủy sản; trường hợp chưa có quy định xác nhận nguồn gốc thì nộp bản sao Giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu và bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu.
  • ▸Hồ sơ bổ sung cho từng trường hợp cụ thể: nghiên cứu khoa học, quan hệ đối ngoại; mẫu vật Phụ lục I (trừ mẫu vật có nguồn gốc từ cơ sở nuôi, trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số); mẫu vật sống phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc; tái xuất khẩu mẫu vật bị tịch thu.
  • ▸Trình tự: nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam; cơ quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ (trực tiếp: ngay khi đầy đủ, hợp lệ; điện tử/bưu chính: trong 01 ngày làm việc).
  • ▸Thời hạn cấp phép: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu cần tham vấn/xác minh, gửi văn bản trong 03 ngày làm việc; cơ quan liên quan trả lời trong 06 ngày làm việc; Cơ quan thẩm quyền cấp phép trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản trả lời.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian: 05 ngày làm việc cấp phép thông thường, 03 ngày gửi đề nghị tham vấn, 06 ngày trả lời, 01 ngày cấp phép sau tham vấn.
  • Quên rằng mẫu vật Phụ lục I có nguồn gốc từ cơ sở nuôi, trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số thì không cần nộp thêm bản sao giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu.
  • Nhầm tưởng mọi trường hợp đều phải nộp bảng kê lâm sản, nhưng có trường hợp thay thế bằng Giấy xác nhận nguồn gốc thủy sản hoặc giấy tờ khác.

Giải thích

Điều 29 quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam là cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản và tùy từng trường hợp cụ thể sẽ yêu cầu bổ sung. Trình tự thực hiện bắt đầu từ việc tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ; Cơ quan thẩm quyền kiểm tra và tiếp nhận; sau đó xem xét cấp phép trong thời hạn 05 ngày làm việc. Nếu cần tham vấn hoặc xác minh, cơ quan này gửi văn bản đề nghị trong 03 ngày làm việc; các cơ quan liên quan trả lời trong 06 ngày làm việc; và Cơ quan thẩm quyền cấp phép trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời. Nếu không cấp phép, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất
khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES 1. Giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. 2. Thành phần hồ sơ: a) Bản chính đề nghị cấp giấy phép CITES theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc bản sao Giấy xác nhận nguồn gốc thủy sản theo quy định của pháp luật thủy sản. Trường hợp pháp luật chuyên ngành lâm nghiệp, thủy sản chưa có quy định về xác nhận nguồn gốc đối với mẫu vật động vật, thực vật đề nghị tái xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp bản sao Giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu và bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu; c) Trường hợp xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên phục vụ nghiên cứu khoa học, quan hệ đối ngoại: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học đối với trường hợp nghiên cứu khoa học, văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với trường hợp phục vụ quan hệ đối ngoại; d) Trường hợp xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES, trừ mẫu vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm bản sao giấy phép nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước nhập khẩu cấp; đ) Trường hợp xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật sống phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm bản sao quyết định cử đi tham dự triển lãm, biểu diễn xiếc ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy mời tham dự của tổ chức nước ngoài; e) Trường hợp tái xuất khẩu mẫu vật bị tịch thu cho quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao bảng kê lâm sản do tổ chức được giao xử lý tài sản lập. 3. Trình tự, thủ tục: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính; b) Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam xem xét cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trường hợp cần tham vấn về ảnh hưởng của việc xuất khẩu, tái xuất khẩu tới sự tồn tại của loài hoặc đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh, kiểm tra thực tế khi có nghi ngờ về tính hợp pháp của mẫu vật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan; đ) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham vấn hoặc đề nghị xác minh, kiểm tra, các cơ quan có văn bản trả lời Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam; e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan liên quan, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu theo Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép CITES hoặc không nhận được kết quả tham vấn, xác minh, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.