Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 31. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác

Căn cứ: Điều 31, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 31 quy định các trường hợp được đấu nối tạm thời vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác; trách nhiệm khi hết thời hạn đấu nối; thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công; hồ sơ và trình tự giải quyết thủ tục hành chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đấu nối tạm thời được thực hiện trong 2 trường hợp: (1) làm đường công vụ phục vụ thi công, vận chuyển vật liệu, thiết bị, thời hạn không quá thời gian thực hiện dự án; (2) phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, quản lý khai thác bảo trì đê điều.
  • ▸Hết thời hạn, chủ đầu tư/tổ chức, cá nhân phải xóa bỏ, đóng điểm đấu nối tạm; hoàn trả nguyên trạng hành lang an toàn đường bộ; sửa chữa, bổ sung kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng và tự chịu chi phí.
  • ▸Thẩm quyền: Khu quản lý đường bộ với quốc lộ khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ; Sở Giao thông vận tải với quốc lộ khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, quốc lộ tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định 165/2024/NĐ-CP, đường tỉnh và đường khác do UBND cấp tỉnh giao; UBND cấp huyện, xã với đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến, gồm: văn bản đề nghị (Mẫu 03 Phụ lục VI); văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định phê duyệt dự án (nếu chủ đầu tư đề nghị) hoặc hợp đồng thi công (nếu nhà thầu đề nghị); hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nút giao và phương án tổ chức giao thông; 01 bộ.
  • ▸Thành phần hồ sơ tại điểm a khoản 4 là bản chính; thành phần tại điểm b, c khoản 4 là bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
  • ▸Thời hạn giải quyết: nộp trực tiếp thì kiểm tra, tiếp nhận và viết phiếu hẹn hoặc hướng dẫn hoàn thiện; nộp gián tiếp thì trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu không đủ thành phần thì thông báo bổ sung; trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, thẩm định và có văn bản chấp thuận (Mẫu 04 Phụ lục VI) hoặc trả lời nêu rõ lý do nếu không chấp thuận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn đấu nối tạm trường hợp làm đường công vụ: không quá thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
  • Nhầm thẩm quyền: UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý, không phải mọi loại đường.
  • Nhầm thời hạn 02 ngày làm việc (kiểm tra hồ sơ nộp gián tiếp) với thời hạn 07 ngày làm việc (thẩm định và chấp thuận).

Giải thích

Điều 31 quy định việc đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác. Chỉ được đấu nối tạm trong hai trường hợp: làm đường công vụ phục vụ vận chuyển, khai thác vật liệu và vận chuyển thiết bị thi công xây dựng công trình (thời hạn không quá thời gian thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư công, xây dựng); hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, quản lý khai thác sử dụng và bảo trì công trình đê điều. Khi hết thời hạn, chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân đề nghị đấu nối tạm phải xóa bỏ, đóng điểm đấu nối tạm; hoàn trả nguyên trạng hành lang an toàn đường bộ; sửa chữa, bổ sung kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng và tự chịu trách nhiệm chi phí. Thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp giấy phép thi công thuộc Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện, cấp xã tùy loại đường. Hồ sơ đề nghị được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công, gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục VI, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án hoặc hợp đồng thi công, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nút giao và phương án tổ chức giao thông, 01 bộ. Trình tự: nộp trực tiếp thì kiểm tra và tiếp nhận, viết phiếu hẹn hoặc hướng dẫn hoàn thiện; nộp gián tiếp thì trong 02 ngày làm việc kiểm tra và thông báo bổ sung nếu thiếu; trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định và có văn bản chấp thuận theo Mẫu số 04 Phụ lục VI hoặc trả lời nêu rõ lý do nếu không chấp thuận.
Nguyên văn Điều 31. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ, đường địa phương
đang khai thác 1. Đấu nối tạm thời vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Làm đường công vụ phục vụ vận chuyển, khai thác vật liệu và vận chuyển thiết bị thi công xây dựng công trình; thời hạn đấu nối tạm không quá thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng; b) Phục vụ các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đê điều. 2. Hết thời hạn đấu nối tạm, chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân đề nghị đấu nối tạm phải thực hiện và tự chịu trách nhiệm chi phí thực hiện các công việc sau: a) Xóa bỏ, đóng điểm đấu nối tạm thời; b) Hoàn trả nguyên trạng hành lang an toàn đường bộ; sửa chữa, bổ sung kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do việc thực hiện đấu nối tạm thời. 3. Thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp giấy phép thi công vào quốc lộ, đường địa phương a) Khu quản lý đường bộ đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ; b) Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Nghị định này; đường tỉnh và đường khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý; c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý. 4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu nối tạm thời nộp hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công hồ sơ đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với trường hợp chủ đầu tư dự án đề nghị đấu nối tạm); hợp đồng thi công xây dựng dự án đối với trường hợp nhà thầu đề nghị đấu nối tạm; c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nút giao đấu nối tạm; phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối tạm; d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ; đ) Thành phần hồ sơ tại điểm a khoản này là bản chính, các thành phần quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực. 5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ; b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận nút giao đấu nối tạm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.