Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 31, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 31 quy định 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, bao gồm tổ chức kỳ họp, giám sát, điều hòa hoạt động các Ban, phê chuẩn nhân sự, và quyết định một số vấn đề trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Đặc biệt, khoản 14 cho phép Thường trực HĐND quyết định các công việc đột xuất, cấp bách và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thảo luận, quyết định nội dung thuộc thẩm quyền và nhiệm vụ được HĐND giao (khoản 1).
  • ▸Triệu tập kỳ họp, phối hợp với UBND chuẩn bị kỳ họp (khoản 2).
  • ▸Đôn đốc, giám sát thực hiện nghị quyết HĐND và thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương (khoản 3, 4).
  • ▸Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban; giữ mối liên hệ với đại biểu; tổng hợp chất vấn (khoản 5).
  • ▸Tổ chức tiếp công dân; đôn đốc giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổng hợp ý kiến Nhân dân (khoản 6).
  • ▸Quyết định số lượng thành viên Ban; phê chuẩn danh sách Phó Trưởng Ban, Ủy viên (khoản 7).
  • ▸Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; phê chuẩn cho thôi, từ chức trong thời gian HĐND không họp (khoản 8).
  • ▸Thành lập Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng, Tổ phó; quyết định chuyển sinh hoạt Tổ (khoản 9).
  • ▸Quyết định đưa ra HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu (khoản 10).
  • ▸Báo cáo hoạt động HĐND cùng cấp; cấp tỉnh báo cáo lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ (khoản 11).
  • ▸Giữ mối liên hệ với Mặt trận Tổ quốc; mỗi năm 2 lần thông báo hoạt động HĐND (khoản 12).
  • ▸Ban hành nghị quyết, văn bản hành chính; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản không phù hợp (khoản 13).
  • ▸Trong thời gian HĐND không họp: quyết định biện pháp đột xuất, khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh...); cấp tỉnh quyết định chế độ chi ngân sách đột xuất; các nội dung khác theo pháp luật (khoản 14).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền của Thường trực HĐND với thẩm quyền của HĐND hoặc UBND.
  • Cho rằng Thường trực HĐND cấp tỉnh không được quyết định chế độ chi ngân sách đột xuất (thực tế khoản 14b cho phép).
  • Bỏ sót yêu cầu báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất khi quyết định trong thời gian HĐND không họp.

Giải thích

Điều 31 liệt kê đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp. Theo đó, Thường trực HĐND có vai trò thường trực giữa hai kỳ họp, từ tổ chức kỳ họp, giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của HĐND, đến điều hòa hoạt động các Ban, giữ mối liên hệ với đại biểu và Nhân dân. Đặc biệt, khoản 14 mở rộng quyền quyết định cho Thường trực khi HĐND không họp, như giải quyết công việc đột xuất, khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh; cấp tỉnh còn được quyết định chế độ chi ngân sách cho nhiệm vụ đột xuất. Mọi quyết định này phải báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Nắm vững Điều 31 giúp thí sinh phân biệt rõ thẩm quyền của Thường trực HĐND với các cơ quan khác trong bộ máy chính quyền địa phương.
Nguyên văn Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao. 2. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân. 3. Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân. 4. Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương. 5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân. 44 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 6. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, đề xuất, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân. 7. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. 8. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân cấp mình bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này. 9. Thành lập Tổ đại biểu, xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; quyết định việc chuyển sinh hoạt tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của đại biểu Hội đồng nhân dân. 10. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân. 11. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ. 12. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm 02 lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân. 13. Ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 14. Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất: a) Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; c) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.