Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 – Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức

Căn cứ: Điều 31, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 31 sửa đổi, bổ sung Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về nội dung quản lý công chức, trách nhiệm quản lý nhà nước và quyền ủy quyền trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung quản lý công chức gồm 9 nhóm việc từ ban hành văn bản đến ứng dụng công nghệ, quản lý hồ sơ, báo cáo thống kê.
  • ▸Trách nhiệm quản lý nhà nước: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo phân cấp và quy định của Chính phủ.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý công chức khác quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý theo Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và Nghị định này.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức có quyền ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện.
  • ▸Không thực hiện ủy quyền đối với những nội dung pháp luật không cho phép ủy quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung quản lý công chức tại khoản 1 và trách nhiệm quản lý nhà nước tại khoản 2.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều được ủy quyền, kể cả nội dung pháp luật cấm ủy quyền.
  • Bỏ sót đối tượng Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng trong trách nhiệm quản lý nhà nước.

Giải thích

Điều 31 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Điều 64 quy định hai nhóm nội dung lớn: nội dung quản lý công chức và trách nhiệm quản lý nhà nước. Nội dung quản lý công chức bao gồm ban hành văn bản, quản lý biên chế, vị trí việc làm, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, đánh giá, đào tạo, tiền lương, thanh tra, ứng dụng công nghệ, hồ sơ, báo cáo. Trách nhiệm quản lý nhà nước được phân cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội; bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý công chức khác. Điều 64 cũng quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện, trừ những nội dung pháp luật không cho phép ủy quyền.
Nguyên văn Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64
“Điều 64. Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức 1. Nội dung quản lý công chức: a) Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức; b) Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; c) Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm; d) Tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật; thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng; nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền; đ) Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm xếp ngạch cao hơn; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác; e) Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển hệ thống thông tin quản lý công chức và cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức; h) Lập, quản lý hồ sơ công chức; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đội ngũ; i) Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền và theo quy định của Đảng. 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ. b) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý công chức khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và theo quy định tại Nghị định này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp thẩm quyền) thì có quyền ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật; không thực hiện ủy quyền đối với những nội dung quy định của pháp luật không cho phép ủy quyền.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.