Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Căn cứ: Điều 31, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 31 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Chủ tịch UBND cấp xã và cấp tỉnh. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và thời hạn đình chỉ hoạt động khác nhau, nhưng đều có quyền phạt cảnh cáo, tịch thu tang vật phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 250 triệu đồng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã: đình chỉ khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 06 tháng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500 triệu đồng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh: đình chỉ khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng.
  • ▸Cả hai cấp đều có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • ▸Cả hai cấp đều áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC và khoản 3 Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức phạt tiền tối đa của cấp xã (250 triệu) và cấp tỉnh (500 triệu).
  • Dễ nhầm thời hạn đình chỉ hoạt động: cấp xã tối đa 06 tháng, cấp tỉnh tối đa 12 tháng.
  • Cả hai cấp đều có quyền tịch thu tang vật, phương tiện, không chỉ cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 31 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Chủ tịch UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Theo đó, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 250 triệu đồng, đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 06 tháng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 500 triệu đồng, đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Như vậy, thẩm quyền của cấp tỉnh cao hơn cấp xã về mức tiền phạt và thời hạn đình chỉ hoạt động, nhưng cả hai đều có các quyền cơ bản như phạt cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện.
Nguyên văn Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn tối đa đến 06 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn tối đa đến 06 tháng; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây viết chung là cấp tỉnh) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn tối đa đến 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn tối đa đến 12 tháng; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.