Điều 32. Thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Công an nhân dân
Căn cứ: Điều 32, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 32 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Công an nhân dân, bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, phương tiện, đình chỉ hoạt động và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn khác tăng dần theo cấp bậc, chức vụ từ Chiến sĩ Công an nhân dân đến Giám đốc Công an cấp tỉnh và các Cục trưởng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ: phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt.
- ▸Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội: phạt tiền đến 100.000.000 đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- ▸Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng: phạt tiền đến 150.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 06 tháng.
- ▸Trưởng Công an cấp xã: phạt tiền đến 250.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- ▸Các Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục và Trưởng phòng Công an cấp tỉnh (theo danh sách): phạt tiền đến 400.000.000 đồng; đình chỉ hoạt động tối đa 12 tháng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như trên.
- ▸Giám đốc Công an cấp tỉnh: phạt tiền đến 500.000.000 đồng; quyền hạn tương tự như Trưởng phòng nhưng mức phạt tiền cao hơn.
- ▸Các Cục trưởng và Tư lệnh Cảnh sát cơ động được liệt kê có quyền xử phạt như quy định tại khoản 6 Điều này (tức ngang Giám đốc Công an cấp tỉnh).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn mức phạt tiền tối đa giữa các chức danh: Chiến sĩ (50 triệu), Thủ trưởng đơn vị CSCĐ cấp đại đội (100 triệu), Trưởng đồn/Thủy đội trưởng/Đội trưởng (150 triệu), Trưởng Công an cấp xã (250 triệu), Trưởng phòng (400 triệu), Giám đốc Công an cấp tỉnh (500 triệu).
- Nhầm về thẩm quyền đình chỉ hoạt động: chỉ từ cấp Trưởng đồn Công an trở lên mới có quyền đình chỉ, với thời hạn tối đa 06 tháng (cấp Trưởng đồn) hoặc 12 tháng (từ Trưởng Công an cấp xã trở lên).
- Nhầm về biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng: Chiến sĩ Công an nhân dân không được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; từ Thủ trưởng đơn vị CSCĐ cấp đại đội trở lên mới được áp dụng nhưng phạm vi các điểm khác nhau (cấp đại đội và cấp tiểu đoàn chỉ được áp dụng điểm a, c, đ; từ Trưởng Công an cấp xã trở lên được áp dụng thêm điểm i và khoản 3 Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP).
Giải thích
Nguyên văn Điều 32. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.