Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

Căn cứ: Điều 33, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 33 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Bộ đội Biên phòng, bao gồm Chiến sĩ, Trạm trưởng/Đội trưởng, Đội trưởng Đội đặc nhiệm, Đồn trưởng/Hải đội trưởng/Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm, và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Hải đoàn trưởng/Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn bổ sung khác nhau, tăng dần theo cấp bậc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt tại điểm b.
  • ▸Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1: phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 02 lần mức tiền phạt tại điểm b; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm: phạt tiền đến 75.000.000 đồng; quyền hạn khác như khoản 2.
  • ▸Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng: phạt tiền đến 150.000.000 đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
  • ▸Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: phạt tiền đến 250.000.000 đồng; có quyền đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm không giới hạn giá trị.
  • ▸Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: phạt tiền đến 500.000.000 đồng; có quyền đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm không giới hạn giá trị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức tiền phạt tối đa giữa các chức danh: Chiến sĩ 25 triệu, Trạm trưởng/Đội trưởng 50 triệu, Đội trưởng Đội đặc nhiệm 75 triệu, Đồn trưởng/Hải đội trưởng/Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng 150 triệu, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm 250 triệu, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Hải đoàn trưởng/Cục trưởng 500 triệu.
  • Chỉ từ khoản 5 trở lên mới có quyền đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản; các khoản 1, 2, 3, 4 không có quyền này.
  • Quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: ở khoản 1, 2, 3, 4 bị giới hạn giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt tối đa tương ứng; từ khoản 5 trở lên không giới hạn giá trị.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Bộ đội Biên phòng. Thẩm quyền được phân theo cấp bậc: Chiến sĩ đang thi hành công vụ được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25 triệu đồng và tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 02 lần mức tiền phạt tối đa. Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ có thẩm quyền đến 50 triệu đồng; Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm đến 75 triệu đồng; Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng đến 150 triệu đồng. Từ cấp Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm trở lên (250 triệu đồng) và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm (500 triệu đồng) có thêm quyền đình chỉ hoạt động khai thác rừng hoặc cơ sở chế biến lâm sản tối đa 12 tháng và tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị. Các chức danh từ Trạm trưởng trở lên còn được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
Nguyên văn Điều 33. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn tối đa đến 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn tối đa đến 12 tháng; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn tối đa đến 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn tối đa đến 12 tháng; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.