Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Căn cứ: Điều 34, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 34 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp theo cấp bậc của Cảnh sát biển. Thẩm quyền gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa, tịch thu tang vật/phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tùy từng chức danh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cảnh sát viên: phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật/phương tiện không vượt quá 02 lần mức tiền phạt (khoản 1).
  • ▸Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ: phạt tiền đến 50.000.000 đồng (khoản 2).
  • ▸Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển: phạt tiền đến 100.000.000 đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm c, đ khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC (khoản 3).
  • ▸Hải đội trưởng: phạt tiền đến 150.000.000 đồng; thêm biện pháp khắc phục hậu quả điểm i (khoản 4).
  • ▸Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy: phạt tiền đến 250.000.000 đồng; tịch thu không giới hạn giá trị (khoản 5).
  • ▸Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật: phạt tiền đến 400.000.000 đồng (khoản 6).
  • ▸Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam: phạt tiền đến 500.000.000 đồng (khoản 7).

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức tiền phạt tối đa giữa các chức danh (ví dụ Đội trưởng 100 triệu và Hải đội trưởng 150 triệu).
  • Cần phân biệt biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng ở từng cấp: từ Đội trưởng trở lên mới có, và số điểm được áp dụng tăng dần.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của các chức danh trong Cảnh sát biển đối với vi phạm hành chính lâm nghiệp. Theo đó, Cảnh sát viên có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25 triệu đồng, tịch thu tang vật/phương tiện tối đa gấp 02 lần mức tiền phạt. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ: đến 50 triệu. Đội trưởng Đội nghiệp vụ và Trạm trưởng: đến 100 triệu, được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Hải đội trưởng: đến 150 triệu, thêm điểm i. Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn đặc nhiệm: đến 250 triệu, tịch thu không giới hạn giá trị. Tư lệnh Vùng và Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật: đến 400 triệu. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam: đến 500 triệu. Tất cả đều có quyền phạt cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện theo quy định.
Nguyên văn Điều 34. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.