Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức lập, phê duyệt, triển khai dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Căn cứ: Điều 31, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Tóm tắt
Điều 31 quy định trách nhiệm của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và tổ chức liên quan trong việc lập, phê duyệt và triển khai dự toán kinh phí hoạt động viễn thông công ích. Trong đó, Quỹ lập dự toán trình Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu và phê duyệt, điều chỉnh dự toán; các bên phối hợp thực hiện và doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đóng góp và tham gia hoạt động.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trình Bộ Khoa học và Công nghệ.
- ▸Các cơ quan nhà nước trung ương, địa phương, doanh nghiệp viễn thông và tổ chức liên quan phối hợp với Quỹ trong việc lập dự toán.
- ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác lập, phê duyệt dự toán.
- ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt dự toán và xem xét, điều chỉnh khi có biến động.
- ▸Quỹ phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện dự toán đã được phê duyệt.
- ▸Doanh nghiệp viễn thông thực hiện dự toán thu đóng góp vào Quỹ và tham gia hoạt động viễn thông công ích theo quy định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn cơ quan phê duyệt dự toán: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, không phải Quỹ hay Bộ Tài chính.
- Cho rằng doanh nghiệp viễn thông không có trách nhiệm đóng góp vào Quỹ.
- Nhầm việc điều chỉnh dự toán chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của Quỹ, mà không cần yếu tố biến động.
Giải thích
Nguyên văn Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức lập, phê
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.