Nguyên văn Điều 32. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán kinh phí thực hiện hoạt động
viễn thông công ích
1. Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công
ích của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của
Nghị định này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam triển khai thực hiện hỗ
trợ hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này và của pháp luật
liên quan.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối và hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khác
về quản lý chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu,
giao nhiệm vụ được ký với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3
Điều 23 của Nghị định này và không bị giới hạn bởi thời gian của chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện.
b) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích giữa Quỹ Dịch vụ
viễn thông công ích Việt Nam với các doanh nghiệp viễn thông được lập cho cả
thời kỳ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và được bổ sung phụ
lục hợp đồng hằng năm theo quyết định đặt hàng được duyệt hằng năm theo quy
định tại Nghị định này;
c) Hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối và các hợp đồng khác thực hiện hoạt động
viễn thông công ích được ký với thời hạn thực hiện theo kế hoạch được duyệt và
các quy định liên quan.
3. Tạm ứng kinh phí thực hiện hợp đồng trong hoạt động viễn thông công ích:
a) Đối với trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn
thông theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ: Doanh nghiệp được tạm ứng
trong thời gian chưa cung cấp dịch vụ (nếu có) 01 lần, kinh phí tạm ứng bằng 20%
giá hợp đồng hoặc giá trị hợp đồng. Khi doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ viễn
thông, kinh phí tạm ứng hằng năm theo quy định tại điểm b khoản này sau khi đã
thanh toán và thu hồi kinh phí đã tạm ứng theo quy định tại khoản này;
b) Đối với trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực
đã có dịch vụ: 02 lần/năm. Tạm ứng lần đầu bằng 30% giá trị hợp đồng đặt hàng của
năm, chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Tạm
ứng lần 2 sau 6 tháng kể từ lần tạm ứng lần đầu, mức tạm ứng bằng 30% giá trị hợp
đồng đặt hàng còn lại của năm (sau khi thanh toán và thu hồi tạm ứng lần đầu);
c) Đối với hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Tạm ứng
không quá 02 lần/năm. Hằng năm, thực hiện tạm ứng lần đầu bằng 30% giá trị hợp
đồng đặt hàng hoặc giá trị hợp đồng của năm trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký
hợp đồng, phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có). Lần tạm ứng tiếp theo mức tạm ứng
bằng 30% giá trị đã thực hiện hợp đồng 6 tháng đầu năm nhưng không vượt quá
30% giá trị hợp đồng đặt hàng hoặc giá trị hợp đồng còn lại của năm (sau khi
thanh toán và thu hồi tạm ứng lần đầu);
d) Trường hợp thực hiện các hợp đồng khác: Thời gian tạm ứng lần đầu trong
thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian tạm ứng lần tiếp
theo trong 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu kết quả và xác định
giá trị khối lượng đã thực hiện hợp đồng. Số lần tạm ứng tiếp theo thực hiện phù
hợp với quy định trong hợp đồng về số kỳ nghiệm thu kết quả thực hiện. Khi tạm
ứng lần tiếp theo phải tính cả số kinh phí đã tạm ứng còn lại của lần tạm ứng trước
(sau khi trừ giá trị khối lượng sản phẩm dịch vụ đã được thanh toán).
4. Nghiệm thu kết quả thực hiện hoạt động viễn thông công ích:
a) Báo cáo kết quả và nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích:
Các doanh nghiệp viễn thông thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kỳ 06
tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; báo cáo kết quả thực hiện kỳ
06 tháng cuối năm và cả năm trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo. Trong thời
gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo của doanh nghiệp theo
quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiến hành nghiệm thu kết
quả, xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ và thanh toán kinh phí
cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Nghị định
này. Riêng lần nghiệm thu, thanh toán kỳ đầu tiên đối với mỗi hợp đồng, thời
gian hoàn thành nghiệm thu, thanh toán không quá 45 ngày làm việc.
Căn cứ nghiệm thu: Hợp đồng giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam với các doanh nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; các tài
liệu, chứng từ có liên quan.
b) Báo cáo kết quả và nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích:
Doanh nghiệp viễn thông thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông công ích có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định
về hồ sơ, mẫu biểu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Thời
gian báo cáo như sau: Mỗi năm doanh nghiệp lập báo cáo kết quả thực hiện hợp
đồng hai kỳ: Kỳ báo cáo thực hiện hợp đồng 6 tháng đầu năm thực hiện trước ngày
31 tháng 7; kỳ báo cáo thực hiện hợp đồng 6 tháng cuối năm thực hiện trước ngày
31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiến hành nghiệm thu, xác định giá
trị thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ và thanh toán kinh phí cho doanh
nghiệp trong thời gian 30 ngày làm việc. Riêng lần nghiệm thu, thanh toán kỳ đầu tiên
đối với mỗi hợp đồng, thời gian hoàn thành nghiệm thu, thanh toán không quá 45
ngày làm việc.
Căn cứ nghiệm thu: Hợp đồng giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam với các doanh nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo
quy định; các tài liệu, chứng từ có liên quan.
c) Nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối:
Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức giao nhiệm vụ
cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện, căn cứ nghiệm thu bao gồm: Hợp đồng hỗ
trợ thiết bị đầu cuối giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với doanh
nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng kèm theo danh sách các đối
tượng đã nhận tiền được hỗ trợ.
Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật, căn cứ nghiệm thu bao gồm:
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối; báo cáo kết quả thực hiện
hợp đồng kèm theo danh sách bàn giao thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ,
biên bản bàn giao thiết bị đầu cuối có chữ ký của bên giao, của người nhận thiết bị
đầu cuối và của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng được hỗ trợ cư trú.
Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối trực tiếp bằng tiền cho đối tượng được hỗ
trợ: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập danh sách đã chuyển
tiền cho đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ để làm căn cứ quyết toán.
5. Thanh toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích:
a) Căn cứ thanh toán: Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích, căn cứ để thanh toán là hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 20,
khoản 5 Điều 21, khoản 5 Điều 22 của Nghị định này phù hợp với từng phương
thức thực hiện.
Trường hợp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng
được hỗ trợ, căn cứ để thanh toán là hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của
Nghị định này.
Trường hợp thực hiện các hoạt động viễn thông công ích khác, căn cứ thanh
toán bao gồm: Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của doanh nghiệp; hợp đồng
cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng;
biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành; bảng xác định giá
trị khối lượng công việc hoàn thành theo quy định; hóa đơn bán hàng, cung cấp
dịch vụ theo quy định của pháp luật.
b) Trong thời gian chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quyết
toán, doanh nghiệp được thanh toán với mức bằng 95% giá trị khối lượng nghiệm
thu. Số kinh phí còn lại sẽ được thanh toán sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt quyết toán.
6. Thanh lý hợp đồng: Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quyết
toán, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp thực hiện
thanh lý hợp đồng và thanh toán kinh phí còn lại. Thời gian hoàn thành thanh lý
hợp đồng và thanh toán kinh phí còn lại cho doanh nghiệp trong 7 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được kết quả phê duyệt quyết toán của Bộ Khoa học và Công
nghệ.