Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 32. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực

Căn cứ: Điều 32, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 32 quy định bốn nhóm trường hợp: cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và gia hạn giấy phép hoạt động điện lực. Mỗi nhóm có các trường hợp cụ thể được liệt kê.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp mới: cấp lần đầu cho hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình phát điện; cấp lần đầu cho phạm vi cụ thể trong truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; cấp mới khi thay đổi phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng.
  • ▸Cấp sửa đổi, bổ sung: theo đề nghị của tổ chức được cấp phép khi thay đổi nội dung giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 34 hoặc giảm lĩnh vực hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 34; theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vì lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng; khi có sai sót về nội dung ghi trong giấy phép đã cấp.
  • ▸Cấp lại: khi tổ chức đề nghị vì giấy phép còn thời hạn bị mất, bị hỏng; khi giấy phép còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn và có đề nghị, với nội dung khoản 2, 3, 4 Điều 34 không thay đổi; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36.
  • ▸Gia hạn: theo đề nghị của tổ chức được cấp phép khi thời gian từ khi giấy phép hết hiệu lực đến thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động không quá 12 tháng; chỉ gia hạn 01 lần và thời hạn gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa cấp mới và cấp sửa đổi, bổ sung khi thay đổi nội dung giấy phép.
  • Nhầm trường hợp giấy phép còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn là cấp mới thay vì cấp lại.
  • Nhầm điều kiện gia hạn: thời gian từ khi hết hiệu lực đến chuyển giao tài sản hoặc dừng dự án không quá 12 tháng, không phải 06 tháng.
  • Nhầm số lần gia hạn: chỉ được gia hạn 01 lần.

Giải thích

Điều 32 phân loại các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực. Cấp mới gồm: cấp lần đầu cho hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình phát điện; cấp lần đầu cho phạm vi cụ thể trong truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ điện; và cấp mới khi thay đổi phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng. Cấp sửa đổi, bổ sung khi tổ chức đề nghị do thay đổi nội dung giấy phép theo khoản 1 Điều 34 hoặc giảm lĩnh vực theo khoản 2 Điều 34; theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vì lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng; hoặc khi có sai sót về nội dung ghi trong giấy phép. Cấp lại khi giấy phép còn thời hạn bị mất, hỏng; khi giấy phép còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn và có đề nghị, với nội dung khoản 2, 3, 4 Điều 34 không thay đổi; hoặc trường hợp khoản 2 Điều 36. Gia hạn khi thời gian từ khi giấy phép hết hiệu lực đến thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc dừng dự án không quá 12 tháng; chỉ gia hạn 01 lần và thời hạn không quá thời điểm chuyển giao hoặc dừng dự án.
Nguyên văn Điều 32. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây: a) Cấp giấy phép lần đầu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình phát điện trong lĩnh vực phát điện; b) Cấp giấy phép lần đầu đối với phạm vi cụ thể trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; c) Cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp thay đổi phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực của giấy phép đã cấp. 2. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây: a) Theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép khi có sự thay đổi một trong các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này hoặc giảm lĩnh vực hoạt động điện lực quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cần bảo vệ lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng; c) Có sai sót về nội dung ghi trong giấy phép đã cấp. 3. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây: a) Khi có đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép trong trường hợp giấy phép còn thời hạn bị mất, bị hỏng; b) Khi giấy phép đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn và có đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép. Trong trường hợp này, các nội dung của giấy phép quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 34 của Luật này không thay đổi so với giấy phép đã cấp; c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này. 4. Giấy phép hoạt động điện lực được gia hạn theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép trong trường hợp thời gian từ khi giấy phép hết hiệu lực đến thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động không quá 12 tháng. Giấy phép được gia hạn 01 lần và thời hạn của giấy phép được gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động. 5. Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.