Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 33. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

Căn cứ: Điều 33, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực, bao gồm tự sử dụng không bán điện, phát điện công suất nhỏ, kinh doanh điện vùng nông thôn/miền núi/biên giới/hải đảo, phát điện lên lưới quốc gia, đơn vị điều độ và điều hành giao dịch thị trường điện, công trình khẩn cấp, và các hoạt động khác ngoài phạm vi cấp phép. Tổ chức được miễn trừ vẫn phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, giá điện, an toàn và nghĩa vụ liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực gồm 7 trường hợp tại khoản 1.
  • ▸Tổ chức tự sử dụng không bán cho tổ chức, cá nhân khác và công suất dưới mức Chính phủ quy định được miễn trừ.
  • ▸Tổ chức phát điện công suất lắp đặt dưới mức Chính phủ quy định được miễn trừ.
  • ▸Tổ chức kinh doanh điện vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện từ lưới phân phối để bán trực tiếp đến khách hàng với công suất nhỏ hơn mức Chính phủ quy định được miễn trừ.
  • ▸Tổ chức phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện.
  • ▸Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện được miễn trừ.
  • ▸Công trình nguồn điện, lưới điện khẩn cấp được miễn giấy phép trong 06 tháng kể từ khi đưa vào khai thác, sử dụng.
  • ▸Tổ chức được miễn trừ phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về giá điện, điều kiện kỹ thuật, an toàn và nghĩa vụ theo lĩnh vực.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra tổ chức hoạt động điện lực được miễn trừ tại địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và miễn trừ giấy phép bán buôn điện (chỉ áp dụng cho tổ chức phát điện lên lưới điện quốc gia).
  • Tưởng rằng tổ chức được miễn trừ không phải tuân thủ bất kỳ quy định nào; thực tế vẫn phải tuân thủ khoản 2 Điều 33.
  • Cho rằng mọi hoạt động điện lực đều phải có giấy phép; Điều 33 quy định các trường hợp ngoại lệ.

Giải thích

Điều 33 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 liệt kê các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực. Cụ thể: tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức Chính phủ quy định; tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức Chính phủ quy định; tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn mức Chính phủ quy định từ lưới điện phân phối để bán trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại các vùng đó; tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện; đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện; hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp quy định tại Điều 14 được miễn giấy phép trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng; hoạt động điện lực khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 30. Tổ chức được miễn trừ vẫn phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành, quy định về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an toàn và nghĩa vụ theo lĩnh vực hoạt động điện lực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra các tổ chức này tại địa phương.
Nguyên văn Điều 33. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
1. Các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: a) Tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ; b) Tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ; c) Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo; d) Tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện; đ) Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện; e) Hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này được miễn giấy phép hoạt động điện lực trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng; g) Hoạt động điện lực khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này. 2. Tổ chức được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành, quy định về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an toàn và nghĩa vụ theo lĩnh vực hoạt động điện lực được quy định tại Luật này. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra tổ chức hoạt động điện lực tại địa phương quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định cụ thể mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực quy định tại khoản 1 Điều này. 54 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.