Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Căn cứ: Điều 32, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 32 quy định hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Hồ sơ gồm 05 loại giấy tờ; doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có trụ sở, thời hạn cấp phép là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ký quỹ; bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người phụ trách; bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách.
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.
  • ▸Thời hạn thẩm định và cấp phép: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền cấp phép nội địa là Tổng cục Du lịch (thực tế là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh).
  • Nhầm thời hạn 10 ngày với thời hạn khác hoặc tính từ ngày nộp không hợp lệ.
  • Bỏ sót giấy tờ bắt buộc như Giấy chứng nhận ký quỹ hoặc văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách.

Giải thích

Điều 32 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm: đơn đề nghị theo mẫu; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách theo điểm c khoản 1 Điều 31. Về trình tự, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan này thẩm định và cấp Giấy phép; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.
Nguyên văn Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành nội địa 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao có chứng th ực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ l ữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau: a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở ; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.