Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Căn cứ: Điều 33, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 33 quy định hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Hồ sơ gồm 05 loại giấy tờ; doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch, thời hạn cấp phép là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận ký quỹ; bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách; bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người phụ trách.
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch.
  • ▸Thời hạn thẩm định, cấp phép: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Khi cấp phép phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.
  • ▸Nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền cấp phép quốc tế là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (thực tế là Tổng cục Du lịch).
  • Bỏ qua việc Tổng cục Du lịch phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.
  • Nhầm giấy tờ về đăng ký doanh nghiệp: quốc tế có thể dùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giải thích

Điều 33 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm: đơn đề nghị theo mẫu; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách theo điểm c khoản 2 Điều 31; và bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người phụ trách. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Nguyên văn Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao có chứng th ực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; 60 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này; đ) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. 2. Trình tự, thủ tục, th ẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch v ụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.