Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 32. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã

Căn cứ: Điều 32, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 32 quy định nghĩa vụ của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn trong hợp tác xã. Thành viên chính thức có đầy đủ nghĩa vụ theo khoản 1; thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ tại các điểm a, c, d, đ và e; thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ nộp phí thành viên và các nghĩa vụ tại điểm b, d, đ, e.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên chính thức: góp đủ, đúng hạn vốn đã cam kết; sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về nợ, nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn góp; bồi thường thiệt hại do mình gây ra; tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị (hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn); các nghĩa vụ khác theo pháp luật và Điều lệ.
  • ▸Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 (góp vốn; chịu trách nhiệm nợ trong phạm vi vốn góp; bồi thường thiệt hại; tuân thủ Điều lệ, nghị quyết; nghĩa vụ khác).
  • ▸Thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ nộp phí thành viên theo Điều lệ (không thuộc ngân sách nhà nước) và các nghĩa vụ tại điểm b, d, đ, e khoản 1 (sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc góp sức lao động; bồi thường thiệt hại; tuân thủ Điều lệ, nghị quyết; nghĩa vụ khác).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nghĩa vụ của thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn: thành viên liên kết góp vốn không có nghĩa vụ tại điểm b (sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc góp sức lao động).
  • Tưởng rằng mọi thành viên đều phải góp vốn; thực tế thành viên liên kết không góp vốn chỉ nộp phí thành viên.

Giải thích

Điều 32 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã. Đối với thành viên chính thức, khoản 1 liệt kê 6 nghĩa vụ: góp vốn đã cam kết; sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn góp; bồi thường thiệt hại do mình gây ra; tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị (hoặc Giám đốc nếu tổ chức quản trị rút gọn); và các nghĩa vụ khác. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1, tức là góp vốn, chịu trách nhiệm nợ trong phạm vi vốn góp, bồi thường thiệt hại, tuân thủ Điều lệ, nghị quyết và nghĩa vụ khác. Thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ nộp phí thành viên theo Điều lệ (khoản thu này không thuộc ngân sách nhà nước) và các nghĩa vụ tại điểm b, d, đ, e khoản 1. Việc phân biệt rõ từng loại thành viên giúp xác định đúng nghĩa vụ trong thực tế.
Nguyên văn Điều 32. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây: a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ; b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ c ủa hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với hợp tác xã; c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã; d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ; đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn; e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. 3. Thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ sau đây: a) Nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ. Phí thành viên không phải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí. b) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.