Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

Căn cứ: Điều 33, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn. Đồng thời, Điều luật giao thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên và giải quyết quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên chính thức chấm dứt tư cách trong các trường hợp: cá nhân chết, bị tuyên bố chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản; hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản; thành viên tự nguyện ra khỏi; thành viên bị khai trừ theo Điều lệ; thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo Điều lệ; thành viên không góp vốn hoặc góp thấp hơn vốn góp tối thiểu khi đến hạn cam kết.
  • ▸Thành viên liên kết góp vốn: áp dụng các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 (không bao gồm điểm e).
  • ▸Thành viên liên kết không góp vốn: áp dụng các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 (không bao gồm điểm g) và trường hợp không nộp phí thành viên theo Điều lệ.
  • ▸Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ thực hiện theo Luật này và Điều lệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn (không có điểm e) và thành viên liên kết không góp vốn (có điểm e nhưng không có điểm g).

Giải thích

Điều 33 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã. Đối với thành viên chính thức, khoản 1 liệt kê 7 trường hợp (điểm a đến g), bao gồm các sự kiện liên quan đến cá nhân, tổ chức, sự chấm dứt của hợp tác xã, tự nguyện ra khỏi, bị khai trừ, không sử dụng sản phẩm/dịch vụ hoặc không góp sức lao động theo Điều lệ, và không góp đủ vốn tối thiểu khi đến hạn. Thành viên liên kết góp vốn chấm dứt tư cách theo các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1, tức là không bao gồm điểm e (không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động). Thành viên liên kết không góp vốn chấm dứt tư cách theo các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 và trường hợp không nộp phí thành viên theo Điều lệ; không bao gồm điểm g (không góp vốn). Khoản 4 khẳng định thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên và giải quyết quyền, nghĩa vụ được thực hiện theo Luật này và Điều lệ.
Nguyên văn Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã
1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức: a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản; c) Hợp tác xã chấm dứt tồn t ại, giải thể, phá sản; d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã; đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ; e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ; g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thi ểu quy định trong Điều lệ. 2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này. 3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn: a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này; 26 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ. 4. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.