Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 32. Quản lý hoạt động viễn thông công ích

Căn cứ: Điều 32, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 32 quy định cách thức thực hiện hoạt động viễn thông công ích, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động này. Các phương thức hỗ trợ gồm giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ trực tiếp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
  • ▸Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ.
  • ▸Hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích, bao gồm mức đóng góp tối đa, đối tượng được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ; việc quản lý, sử dụng Quỹ; thời hạn hỗ trợ.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.
  • ▸Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình; hướng dẫn thực hiện; ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích; tổ chức, quản lý, kiểm tra thực hiện hoạt động viễn thông công ích.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp đề xuất địa bàn, danh sách đối tượng được hỗ trợ; tổ chức thực hiện chương trình theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra hoạt động tại địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn phương thức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích chỉ có giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực tế còn có hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông.
  • Nhầm cơ quan ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích là Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ; thực tế là Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Nhầm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích; thực tế không thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 32 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định quản lý hoạt động viễn thông công ích. Hoạt động này được thực hiện thông qua các phương thức: hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; hỗ trợ sử dụng dịch vụ cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp; hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật thông qua doanh nghiệp theo đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và cơ chế tài chính, gồm mức đóng góp tối đa, đối tượng miễn giảm, quản lý sử dụng Quỹ và thời hạn hỗ trợ. Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình, hướng dẫn thực hiện, ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích, tổ chức quản lý kiểm tra. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp đề xuất địa bàn, danh sách đối tượng hỗ trợ; tổ chức thực hiện chương trình theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra tại địa phương.
Nguyên văn Điều 32. Quản lý hoạt động viễn thông công ích
1. Hoạt động viễn thông công ích được thực hiện như sau: a) H ỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu; b) Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ viễ n thông; c) Hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo các phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích, bao gồm mức đóng góp tối đa, đối tượng được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; việc quản lý, sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho hoạt động viễn thông công ích; thời hạn hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ bao gồm danh mục dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn, khu vực, đối tượng được hỗ trợ, phương thức thực hiện hoạt động viễn thông công ích, mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch v ụ viễn thông công ích Việt Nam và các giải pháp thực hiện chương trình. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây: a) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan h ướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; c) Ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 59 của Luật này; d) Tổ chức, quản lý, kiểm tra thực hiện hoạt động viễn thông công ích. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đề xuất địa bàn được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, danh sách đố i tượng được hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối tại địa phương; b) Tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo nhiệm vụ được giao; c) Phối hợp kiểm tra thực hiện hoạt động viễn thông công ích tại địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.