Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 33. Giấy phép viễn thông

Căn cứ: Điều 33, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Giấy phép viễn thông gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hai loại: có hạ tầng mạng (thời hạn không quá 15 năm) và không có hạ tầng mạng (thời hạn không quá 10 năm). Giấy phép nghiệp vụ viễn thông gồm bốn loại với thời hạn khác nhau. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy phép viễn thông gồm: giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
  • ▸Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng: thời hạn không quá 15 năm.
  • ▸Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: thời hạn không quá 10 năm.
  • ▸Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển: thời hạn không quá 25 năm.
  • ▸Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng: thời hạn không quá 10 năm.
  • ▸Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông: thời hạn không quá 02 năm.
  • ▸Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia thuộc Chính phủ: thời hạn không quá 10 năm.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (15 năm) với không có hạ tầng mạng (10 năm).
  • Nhầm giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh, truyền hình quốc gia (10 năm) với giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (cũng 10 năm) nhưng đối tượng khác nhau.
  • Cho rằng giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có thời hạn 10 năm (thực tế chỉ 02 năm).

Giải thích

Điều 33 quy định hệ thống giấy phép viễn thông. Có hai nhóm chính: giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm loại có hạ tầng mạng (tối đa 15 năm) và không có hạ tầng mạng (tối đa 10 năm). Giấy phép nghiệp vụ viễn thông gồm: lắp đặt cáp viễn thông trên biển (tối đa 25 năm), thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (tối đa 10 năm), thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (tối đa 02 năm), thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia thuộc Chính phủ (tối đa 10 năm, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi). Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông thuộc Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục.
Nguyên văn Điều 33. Giấy phép vi
ễn thông 1. Giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. 2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm: a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng; 30 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024 b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng. 3. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông bao gồm: a) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển có thời hạn không quá 25 năm được cấp cho tổ chức lắp đặt cáp viễn thông trên biển cập bờ hoặc đi qua vùng biển Việt Nam; b) Gi ấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có thời hạn không quá 02 năm được cấp cho doanh nghiệp viễn thông thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia thuộc Chính phủ để thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi. 4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung c ấp dịch vụ viễn thông. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các loại giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.