Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 32. Quản lý thực hiện hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên NSNN

Căn cứ: Điều 32, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 32 quy định các hoạt động ứng dụng CNTT dùng kinh phí chi thường xuyên NSNN được thực hiện không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ; các trường hợp phải lập dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ; thẩm quyền phê duyệt; trình tự thủ tục tài chính, đấu thầu và quản lý chất lượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ, tạo lập CSDL... không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ (khoản 1).
  • ▸Hoạt động xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thuộc khoản 5 Điều 3 (trừ điểm e, g khoản 1) phải lập dự án theo Điều 33 (khoản 2).
  • ▸Thuê dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị trường phải lập kế hoạch thuê dịch vụ theo Điều 34 (khoản 3).
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt: tại bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng, Thủ trưởng quyết định; tại địa phương theo Nghị định 98/2025/NĐ-CP (khoản 4).
  • ▸Trình tự lập dự toán, phân bổ, thanh quyết toán theo Nghị định 98/2025/NĐ-CP (khoản 5).
  • ▸Lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng theo Luật Đấu thầu; gói thầu thiết kế và triển khai phần mềm nội bộ theo gói EP (khoản 6).
  • ▸Quản lý chất lượng: các hoạt động điểm a, e, g khoản 1 phải vận hành thử trước nghiệm thu; hoạt động khoản 2 theo Điều 33; thuê dịch vụ không sẵn có theo Điều 34 (khoản 7).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hoạt động không phải lập dự án (khoản 1) và hoạt động phải lập dự án (khoản 2).
  • Bỏ sót ngoại lệ: điểm e và g khoản 1 dù thuộc khoản 5 Điều 3 vẫn không phải lập dự án.
  • Nhầm thẩm quyền tại địa phương: không theo Nghị định 45 mà dẫn chiếu Nghị định 98/2025/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 32 hướng dẫn cách quản lý các hoạt động ứng dụng CNTT dùng kinh phí chi thường xuyên NSNN. Theo khoản 1, nhiều hoạt động như mua sắm, thuê dịch vụ sẵn có, tạo lập cơ sở dữ liệu, khắc phục sự cố... sau khi được phân bổ dự toán thì tổ chức mua sắm, thuê dịch vụ theo pháp luật về NSNN, đấu thầu, tài sản công mà không phải lập dự án hay kế hoạch thuê dịch vụ. Tuy nhiên, khoản 2 nêu rõ hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp hệ thống thông tin thuộc khoản 5 Điều 3 (trừ điểm e, g khoản 1) phải thực hiện theo hình thức dự án. Khoản 3 yêu cầu thuê dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị trường phải lập kế hoạch thuê dịch vụ. Khoản 4 phân định thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch thuê dịch vụ ở bộ, cơ quan trung ương, địa phương và cơ quan Đảng. Các khoản 5, 6, 7 quy định về trình tự tài chính, đấu thầu và quản lý chất lượng.
Nguyên văn Điều 32. Quản lý thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên sau đây, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện mua sắm, thuê dịch vụ và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, các quy định của pháp luật có liên quan và không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin: a) Mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua sắm phần mềm thương mại (bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại); mua sắm thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này; b) Gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng); bảo trì, sửa chữa hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm; quản trị, vận hành, thuê quản trị, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin; bảo đảm hoạt động thường xuyên cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng; dịch vụ an ninh mạng; c) Tạo lập cơ sở dữ liệu; số hóa, chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu; d) Thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường. Cơ quan, tổ chức được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong nhiều năm nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ. Giá thuê dịch vụ (tính theo đơn giá của từng dịch vụ sử dụng hoặc đơn giá sản phẩm đầu ra của dịch vụ) được xác định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ tại thời điểm thuê dịch vụ. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu phải lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thì việc lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này; đ) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố thiên tai, hỏa hoạn, sự cố an toàn, an ninh mạng hoặc thực thi nhiệm vụ giải quyết sự cố theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; e) Hoạt động nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này cần thực hiện ngay do quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thay đổi theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật; g) Hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này thuộc nhiệm vụ có yêu cầu phải thực hiện ngay theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ mà nếu áp dụng quy định tại Điều 33, Điều 34 của Nghị định này thì không bảo đảm hoàn thành tiến độ. Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm này. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát đơn vị sử dụng ngân sách trong việc triển khai nhiệm vụ bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phòng ngừa xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; h) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin khác không thuộc quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này. 2. Đối với các hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này, trừ hoạt động quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện theo hình thức dự án được quy định tại Điều 33 của Nghị định này (sau đây gọi là dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước). 3. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện theo hình thức kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin quy định tại Điều 34 của Nghị định này. 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin quy định tại khoản 2, 3 Điều này a) Tại bộ, cơ quan trung ương: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C và các kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định dự án nhóm B, nhóm C và kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc; b) Tại địa phương: Thẩm quyền quyết định dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin xác định theo quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác (gọi là Nghị định số 98/2025/NĐ-CP) và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế; c) Tại các cơ quan Đảng: Thẩm quyền quyết định dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của cơ quan Đảng. 5. Trình tự, thủ tục lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Việc lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết. Gói thầu thiết kế và thực hiện công tác triển khai đối với phần mềm nội bộ quy định tại Điều 20 của Nghị định này thực hiện theo gói thầu thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP) của pháp luật đấu thầu. Mẫu hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ áp dụng theo mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa của pháp luật về đấu thầu. 7. Quản lý chất lượng đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước a) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm a, e, g khoản 1 Điều này phải được vận hành thử trước khi nghiệm thu, bàn giao; b) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này; c) Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.