Nguyên văn Điều 32. Quản lý thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí
chi thường xuyên sau đây, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện mua sắm, thuê dịch vụ và sử
dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về
đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, các quy định của pháp luật
có liên quan và không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
a) Mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương
mại thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua sắm phần mềm thương mại (bao
gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại); mua sắm thiết bị phần cứng
riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc hoạt
động quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này;
b) Gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng);
bảo trì, sửa chữa hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm; quản trị, vận hành,
thuê quản trị, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin; bảo đảm hoạt động thường
xuyên cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng;
dịch vụ an ninh mạng;
c) Tạo lập cơ sở dữ liệu; số hóa, chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập
dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; duy trì
hệ thống cơ sở dữ liệu;
d) Thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường. Cơ quan, tổ
chức được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong nhiều năm nhằm
bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ. Giá thuê dịch vụ (tính theo
đơn giá của từng dịch vụ sử dụng hoặc đơn giá sản phẩm đầu ra của dịch vụ)
được xác định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ tại thời điểm thuê
dịch vụ.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu phải
lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thì việc lập kế hoạch thuê dịch
vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này;
đ) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để khắc phục ngay hoặc
xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố thiên tai, hỏa hoạn, sự cố an toàn, an ninh
mạng hoặc thực thi nhiệm vụ giải quyết sự cố theo yêu cầu của Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ;
e) Hoạt động nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này cần thực hiện ngay
do quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thay đổi
theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật;
g) Hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin,
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định
này thuộc nhiệm vụ có yêu cầu phải thực hiện ngay theo chỉ đạo tại Nghị quyết
của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông
báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ mà nếu áp dụng quy định tại Điều 33, Điều
34 của Nghị định này thì không bảo đảm hoàn thành tiến độ.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định về việc áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch
thuê dịch vụ đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại
điểm này. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát đơn vị sử dụng ngân sách trong việc triển khai nhiệm vụ bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, phòng ngừa xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Đơn
vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng
mục đích, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
h) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin khác không thuộc quy định
tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
2. Đối với các hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống
thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của
Nghị định này, trừ hoạt động quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này, sau khi
được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ
chức thực hiện theo hình thức dự án được quy định tại Điều 33 của Nghị định
này (sau đây gọi là dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi
thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước).
3. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên
thị trường, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách
nhà nước thì tổ chức thực hiện theo hình thức kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ
thông tin quy định tại Điều 34 của Nghị định này.
4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công
nghệ thông tin quy định tại khoản 2, 3 Điều này
a) Tại bộ, cơ quan trung ương: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương
có thẩm quyền quyết định dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C và các kế hoạch
thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; được phân cấp
hoặc ủy quyền quyết định dự án nhóm B, nhóm C và kế hoạch thuê dịch vụ
công nghệ thông tin cho cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc;
b) Tại địa phương: Thẩm quyền quyết định dự án, kế hoạch thuê dịch vụ
công nghệ thông tin xác định theo quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các
dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác (gọi là Nghị định số
98/2025/NĐ-CP) và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
c) Tại các cơ quan Đảng: Thẩm quyền quyết định dự án, kế hoạch thuê
dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của cơ quan Đảng.
5. Trình tự, thủ tục lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí, thanh quyết toán
kinh phí thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí
chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định
số 98/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các quy định của
pháp luật có liên quan.
6. Việc lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng trong
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên
nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và
các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết.
Gói thầu thiết kế và thực hiện công tác triển khai đối với phần mềm nội
bộ quy định tại Điều 20 của Nghị định này thực hiện theo gói thầu thiết kế và
cung cấp hàng hóa (EP) của pháp luật đấu thầu.
Mẫu hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở
rộng phần mềm nội bộ áp dụng theo mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
của pháp luật về đấu thầu.
7. Quản lý chất lượng đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm a, e, g
khoản 1 Điều này phải được vận hành thử trước khi nghiệm thu, bàn giao;
b) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều
này thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này;
c) Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường
quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện quản lý chất lượng theo quy định tại
Điều 34 của Nghị định này.