Nguyên văn Điều 33. Quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh
phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Phân loại dự án xác định theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và
Điều 11 của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
2. Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà
nước, trình tự triển khai dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản
3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 8 của Nghị định này.
a) Đơn vị sử dụng ngân sách (sau đây gọi là chủ đầu tư) tự thực hiện hoặc
thuê tổ chức, cá nhân tổ chức khảo sát (nếu cần thiết) và lập báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; trình cấp có thẩm quyền quyết định
phê duyệt dự án;
b) Hồ sơ thẩm định bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án; báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; các tài liệu khác có liên quan (nếu
có). Hồ sơ thẩm định được gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân để thẩm tra báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung thẩm tra gồm một phần
hoặc toàn bộ nội dung thẩm định dự án.
3. Các bước thiết kế dự án thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị
định này.
4. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết đầu tư;
b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch, chương trình, đề án
có liên quan;
c) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân
tích, lựa chọn quy mô đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư. Trong đó phải thuyết
minh rõ thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 02 bước) theo quy định tại Điều
13 của Nghị định này hoặc thiết kế chi tiết (đối với dự án thiết kế 01 bước) theo
quy định tại Điều 14 của Nghị định này;
d) Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn
địa điểm đầu tư;
đ) Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;
e) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;
g) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có);
h) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện
dự án;
i) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn. Tổng mức đầu tư thực
hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 16
của Nghị định này;
k) Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành
trong giai đoạn khai thác dự án;
l) Tổ chức quản lý dự án, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý
thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá
trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
m) Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, khả năng thu hồi vốn (nếu có).
5. Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án
a) Cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án thành lập Hội đồng thẩm
định hoặc giao cơ quan chuyên môn thuộc cấp mình tổ chức thẩm định dự án
(gọi là đầu mối thẩm định dự án);
b) Đầu mối thẩm định dự án tổ chức thẩm định dự án: Sau khi nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, trong vòng 02 ngày làm việc phải gửi lấy ý kiến thẩm định thiết kế
cơ sở hoặc thiết kế chi tiết của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều
này; được lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần
thiết). Thời gian thẩm định dự án kể từ ngày đầu mối thẩm định dự án nhận đủ
hồ sơ hợp lệ và bao gồm thời gian thẩm định thiết kế, lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan không quá 20 ngày làm việc;
c) Đơn vị có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết
thực hiện thẩm định sự phù hợp của thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều này và gửi báo cáo kết quả thẩm định thiết
kế cho đầu mối thẩm định dự án. Thời gian thẩm định thiết kế không quá 10
ngày làm việc;
d) Đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm thẩm định các nội dung thẩm
định dự án quy định tại điểm a, b, d khoản 7 Điều này; tổng hợp kết quả thẩm
định thiết kế của đơn vị có thẩm quyền thẩm định thiết kế và xây dựng báo cáo
thẩm định dự án;
đ) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định phê duyệt dự án;
e) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án: Tờ trình cấp
có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách
nhà nước; báo cáo thẩm định dự án; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 02 bước),
thiết kế chi tiết (đối với dự án thiết kế 01 bước):
a) Người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án thành
lập Hội đồng thẩm định thiết kế hoặc giao đơn vị chuyên môn về công nghệ
thông tin thuộc cấp mình thực hiện thẩm định thiết kế.
Trường hợp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thiết kế, người đứng
đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án quyết định việc Hội đồng
thẩm định dự án thực hiện luôn trách nhiệm thẩm định thiết kế hoặc thành lập
Hội đồng thẩm định thiết kế riêng;
b) Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế đồng thời là chủ đầu tư
thì người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án thành lập
Hội đồng thẩm định để thẩm định hoặc giao cho đơn vị chuyên môn khác
thẩm định.
7. Nội dung thẩm định dự án bao gồm:
a) Sự tuân thủ các quy định về hồ sơ trình thẩm định dự án;
b) Sự phù hợp của các nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều này, không bao gồm sự nội dung quy định
tại điểm c khoản này;
c) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 02 bước) hoặc thiết
kế chi tiết (đối với dự án thiết kế 01 bước): Sự phù hợp về thành phần, quy cách
của thiết kế so với quy định của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế, các
sơ đồ thiết kế, các tài liệu khảo sát (nếu có) và các hồ sơ khác theo quy định
của pháp luật có liên quan; sự tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị; sự phù
hợp của thiết kế theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị đã lựa chọn; sự
phù hợp của thiết kế trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ
thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; sự phù hợp của
thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về chức năng,
tính năng kỹ thuật được áp dụng; sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành,
phòng, chống cháy, nổ (nếu có, đối với dự án thiết kế 01 bước); sự phù hợp của
các nội dung khác trong thiết kế;
d) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư; sự phù
hợp của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư với các nội dung và yêu
cầu của dự án; sự phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, khả năng cân đối nguồn vốn
và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án.
8. Thời gian quyết định phê duyệt dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền
quyết định phê duyệt dự án nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Không quá 03 ngày làm việc.
9. Quyết định phê duyệt dự án bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án;
chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế
- kỹ thuật (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, thời gian thực hiện dự án; địa
điểm; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ;
hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng.
10. Chủ đầu tư được phép tự tổ chức điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều
chỉnh thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 02 bước); thiết kế chi tiết (đối với
dự án thiết kế 01 bước) theo quy định tại khoản 8 Điều 17 của Nghị định này.
11. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết, thiết kế
chi tiết theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Nghị định này.
12. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành
thử thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
13. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án thực hiện theo quy định tại
Điều 24 của Nghị định này.
14. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án thực hiện theo quy định tại Điều
25 của Nghị định này.
15. Bảo hành sản phẩm dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 26 của Nghị định này.
16. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án thực hiện theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.
17. Tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29,
Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này.
18. Điều chỉnh dự án
a) Việc điều chỉnh dự án được thực hiện trong các trường hợp: Khi điều
chỉnh hoặc dừng nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; khi điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án ảnh hưởng trực tiếp tới dự án; do nguyên nhân
bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, vượt chi phí và kéo dài
thời gian thực hiện dự án; do ảnh hưởng của sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu
tố bất khả kháng khác; khi xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về
tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại và được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định; khi phân bổ dự toán chi thường xuyên để thực hiện
dự án khác với dự toán kinh phí ngân sách nhà nước đã được phê duyệt theo
quyết định của cấp có thẩm quyền thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 6
Nghị định số 98/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi một trong các nội dung về
mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đã được phân bổ hoặc vượt tổng mức đầu tư
dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kéo dài thời gian thực hiện dự án
thì phải trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án. Các
trường hợp thay đổi khác thì chủ đầu tư được tự tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh;
c) Cấp có thẩm quyển quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án chịu trách
nhiệm về quyết định của mình;
d) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án thực hiện như
trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định phê duyệt dự án. Chỉ thực hiện thẩm
định, phê duyệt điều chỉnh đối với các nội dung điều chỉnh, không phải thẩm
định phê duyệt các nội dung không điều chỉnh, thay đổi.
19. Dừng thực hiện dự án
a) Thẩm quyền quyết định dừng thực hiện dự án: Cấp có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP
và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có thẩm quyền quyết định dừng thực hiện
dự án;
b) Việc dừng thực hiện dự án được thực hiện trong các trường hợp: Việc
tiếp tục thực hiện dự án đó gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, môi trường; việc dừng thực hiện dự án đó mang lại
hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội; việc dừng dự án đó do sự kiện
bất khả kháng; việc dừng dự án theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí;
c) Trình tự, thủ tục dừng thực hiện dự án thực hiện như sau:
Trường hợp dự án chưa được quyết định phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo
cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án để báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quyết định việc dừng thực hiện dự án.
Trường hợp dự án đã được quyết định phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án để tổ chức kiểm tra, đánh giá quá
trình thực hiện dự án; cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án báo cáo
cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí về việc dừng thực
hiện dự án, trong đó xác định nguyên nhân dừng thực hiện dự án theo quy định;
cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xem xét, quyết định
việc dừng thực hiện dự án, trong đó quyết định phương án xử lý đối với khối
lượng đã thực hiện của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan.
20. Việc xử lý tài sản là kết quả của dự án và tài sản phục vụ hoạt động
của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý sử dụng tài sản
công và pháp luật chuyên ngành có liên quan.