Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 34. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không (phần 2)

Căn cứ: Điều 34, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Quy định về bàn giao thông tin, dữ liệu sau khi kết thúc thuê dịch vụ; lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành; điều chỉnh kế hoạch thuê; dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thầu phải bàn giao toàn bộ thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ trì thuê sau khi kết thúc thời gian thuê.
  • ▸Chủ trì thuê lập hồ sơ hoàn thành nhiệm vụ thuê; nhà thầu lập hồ sơ hoàn thành cho hạng mục công việc mình đảm nhận; số lượng hồ sơ do chủ trì thuê quyết định trên cơ sở thỏa thuận.
  • ▸Lưu trữ hồ sơ hoàn thành theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
  • ▸Kế hoạch thuê đã phê duyệt được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp: phát sinh yêu cầu về chất lượng, số lượng dịch vụ; thay đổi thời gian thuê; yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn; bất khả kháng; quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án được điều chỉnh; phân bổ dự toán chi thường xuyên khác với dự toán đã phê duyệt theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chủ trì thuê được tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nếu không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt dự toán đã phê duyệt; nếu thay đổi mục tiêu, quy mô hoặc vượt dự toán thì phải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định.
  • ▸Thẩm quyền quyết định dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  • ▸Dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các trường hợp: gây hậu quả nghiêm trọng; dừng mang lại hiệu quả cao hơn; do sự kiện bất khả kháng; theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
  • ▸Trình tự, thủ tục dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sự khác biệt giữa trường hợp chưa được quyết định phê duyệt kế hoạch thuê và trường hợp đã được quyết định phê duyệt kế hoạch thuê.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành: chủ trì thuê lập hồ sơ hoàn thành nhiệm vụ, nhà thầu lập hồ sơ hoàn thành cho hạng mục công việc mình đảm nhận.
  • Nhầm tưởng mọi điều chỉnh kế hoạch thuê đều do chủ trì thuê tự phê duyệt; thực tế nếu thay đổi mục tiêu, quy mô hoặc vượt dự toán thì phải trình cấp có thẩm quyền.
  • Nhầm thẩm quyền dừng thực hiện thuê dịch vụ là chủ trì thuê; thực tế thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.

Giải thích

Điều 34 (phần 2) quy định các nội dung quản lý sau khi thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Theo khoản 7, khi kết thúc thời gian thuê, nhà thầu phải bàn giao toàn bộ thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê cho chủ trì thuê. Khoản 8 yêu cầu chủ trì thuê lập hồ sơ hoàn thành nhiệm vụ; nhà thầu lập hồ sơ cho hạng mục mình đảm nhận; số lượng hồ sơ do chủ trì thuê quyết định trên cơ sở thỏa thuận; việc lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ. Khoản 9 quy định các trường hợp điều chỉnh kế hoạch thuê và thẩm quyền điều chỉnh: chủ trì thuê được tự tổ chức thẩm định, phê duyệt nếu không thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt dự toán; ngược lại phải trình cấp có thẩm quyền. Khoản 10 quy định thẩm quyền, các trường hợp và trình tự, thủ tục dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin, trong đó cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quyết định dừng; các trường hợp dừng gồm gây hậu quả nghiêm trọng, hiệu quả cao hơn, bất khả kháng, theo yêu cầu cấp có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 34. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không
sẵn có trên thị trường 1. Trình tự thực hiện a) Sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách (sau đây gọi là chủ trì thuê) tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân tổ chức khảo sát (nếu thấy cần thiết), lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây gọi là kế hoạch thuê), trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin và tổ chức triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Hồ sơ thẩm định bao gồm: Tờ trình; kế hoạch thuê; quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP; báo cáo thẩm tra kế hoạch thuê (nếu có). Hồ sơ được gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chủ trì thuê được thuê tổ chức, cá nhân để thẩm tra kế hoạch thuê. Nội dung thẩm tra gồm một phần hoặc toàn bộ nội dung thẩm định kế hoạch thuê. b) Người đứng đầu cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc cấp mình thực hiện thẩm định kế hoạch thuê (sau đây gọi là đầu mối thẩm định). Đầu mối thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này về sự phù hợp của nội dung quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này, được lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Tổng thời gian thẩm định kế hoạch thuê không quá 20 ngày làm việc (bao gồm thời gian thẩm định của đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này là không quá 10 ngày làm việc và thời gian lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan) kể từ ngày đầu mối thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung kế hoạch thuê, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đầu mối thẩm định có văn bản yêu cầu chủ trì thuê bổ sung hoặc giải trình. c) Thẩm quyền thẩm định nội dung quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này Người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc cấp mình thực hiện thẩm định. Trường hợp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê quyết định việc Hội đồng thẩm định kế hoạch thuê thực hiện luôn trách nhiệm thẩm định nội dung quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này hoặc thành lập Hội đồng thẩm định riêng. d) Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt kế hoạch thuê. Hồ sơ do đầu mối thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê bao gồm: tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê; dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch thuê; kế hoạch thuê đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; văn bản kết quả thẩm định kế hoạch thuê; văn bản kết quả thẩm định của đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này; ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có); các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan khác. Hồ sơ được gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. đ) Thời gian phê duyệt kế hoạch thuê là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Nội dung chính của kế hoạch thuê bao gồm: a) Hiện trạng, sự cần thiết thuê dịch vụ; b) Các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung và quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ; c) Đánh giá sự tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hiện hành theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này; d) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; yêu cầu, điều kiện về kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; đ) Xác định, làm rõ việc sở hữu các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê; e) Thời gian thuê. Chủ trì thuê được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong nhiều năm nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ; g) Yêu cầu về các phát sinh trong quá trình khai khác, sử dụng dịch vụ; h) Dự toán thuê dịch vụ bao gồm: Chi phí thuê dịch vụ; chi phí quản lý (gồm các chi phí cần thiết theo quy định để chủ trì thuê tổ chức quản lý thực hiện); chi phí tư vấn (gồm chi phí khảo sát nếu thực hiện khảo sát), lập kế hoạch thuê; thẩm tra kế hoạch thuê; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện các công việc tư vấn khác); chi phí khác (gồm chi phí kiểm toán; thẩm định giá; kiểm thử hoặc vận hành thử; chi phí đặc thù khác); chi phí dự phòng (gồm chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có). 3. Chi phí thuê dịch vụ (tính theo đơn giá của từng dịch vụ sử dụng hoặc đơn giá sản phẩm đầu ra của dịch vụ), chi phí quản lý, chi phí tư vấn và chi phí khác trong dự toán thuê dịch vụ được xác định căn cứ theo một trong các phương pháp sau: a) Báo giá của nhà cung cấp. Chủ trì thuê dịch vụ chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Nhà cung cấp cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự; c) Lập dự toán theo chuyên gia tư vấn (đối với chi phí quản lý và chi phí tư vấn); d) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c, d khoản này. Trường hợp các chi phí trong dự toán thuê dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này do chủ trì thuê dịch vụ tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo phương pháp tính, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định. 4. Nội dung thẩm định kế hoạch thuê a) Sự phù hợp của các nội dung trong kế hoạch thuê; b) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định dự toán thuê dịch vụ; Sự phù hợp của các khoản mục chi phí trong dự toán thuê với các nội dung và yêu cầu của kế hoạch thuê; sự phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, khả năng cân đối nguồn vốn và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện thuê dịch vụ. 5. Triển khai, vận hành thử a) Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê, chủ trì thuê thuê tổ chức, cá nhân triển khai, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin; b) Dịch vụ công nghệ thông tin phải được vận hành thử đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ trước khi nghiệm thu, cung cấp dịch vụ để chủ trì thuê sử dụng; c) Kết quả vận hành thử phải được lập thành văn bản và được gọi là báo cáo kết quả vận hành thử. Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét khi tiến hành nghiệm thu, cung cấp dịch vụ để chủ trì thuê sử dụng hoặc để chủ trì thuê yêu cầu nhà thầu tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện. d) Dịch vụ công nghệ thông tin sau khi được nhà thầu cung cấp dịch vụ bổ sung, hoàn thiện phải được chủ trì thuê tổ chức vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi dịch vụ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ. 6. Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin a) Quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện chế độ giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; b) Chủ trì thuê tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản này. 7. Sau khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin, nhà thầu phải bàn giao toàn bộ thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho chủ trì thuê. 8. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành thuê dịch vụ công nghệ thông tin a) Hồ sơ hoàn thành nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ thông tin phải được chủ trì thuê lập đầy đủ sau khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin; b) Chủ trì thuê có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành. Các nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành cho hạng mục công việc mình đảm nhận. Số lượng hồ sơ hoàn thành do chủ trì thuê quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan; c) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 9. Điều chỉnh kế hoạch thuê a) Kế hoạch thuê đã phê duyệt được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: Trường hợp có yêu cầu phát sinh về chất lượng, số lượng dịch vụ cần thuê; thay đổi thời gian thuê; xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động thuê; xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có tác động trực tiếp đến hoạt động thuê; khi quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án được cấp thẩm quyền điều chỉnh hoặc thay đổi yêu cầu nghiệp vụ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi, nội dung, quy mô, mục tiêu của kế hoạch thuê; khi phân bổ dự toán chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ khác với dự toán kinh phí ngân sách nhà nước đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế; b) Chủ trì thuê được phép tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh khi điều chỉnh kế hoạch thuê không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt dự toán đã được phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thuê làm thay đổi mục tiêu, quy mô hoặc vượt dự toán đã được phê duyệt, chủ trì thuê phải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định. Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê điều chỉnh được thực hiện như bước thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê; c) Người quyết định điều chỉnh kế hoạch thuê chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 10. Dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin a) Thẩm quyền quyết định dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có thẩm quyền quyết định dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin; b) Việc dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện trong các trường hợp: Việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thuê đó gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, môi trường; việc dừng thực hiện thuê dịch vụ mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội; việc dừng thực hiện thuê dịch vụ do sự kiện bất khả kháng; việc dừng thực hiện thuê dịch vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí; c) Trình tự, thủ tục dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện như sau: Trường hợp nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ thông tin chưa được quyết định phê duyệt kế hoạch thuê, chủ trì thuê báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quyết định việc dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Trường hợp nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ thông tin đã được quyết định phê duyệt kế hoạch thuê, chủ trì thuê báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê để tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin; cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí về việc dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin, trong đó xác định nguyên nhân dừng thực hiện theo quy định; cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí xem xét, quyết định việc dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin, trong đó quyết định phương án xử lý đối với khối lượng đã thực hiện của nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.