Điều 35. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Căn cứ: Điều 35, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tóm tắt
Điều 35 quy định trách nhiệm và thời hạn cung cấp thông tin hoàn thành dự án và thông tin đánh giá việc hoàn thành mục tiêu, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chủ đầu tư và chủ sử dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị này tiếp tục cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ đầu tư cung cấp thông tin hoàn thành dự án trong vòng 20 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc vào khai thác, sử dụng.
- ▸Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh cung cấp thông tin hoàn thành dự án cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông tin.
- ▸Định kỳ tháng 01 hằng năm, chủ sử dụng cung cấp thông tin đánh giá việc hoàn thành mục tiêu và hiệu quả kinh tế - xã hội cho đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh.
- ▸Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh cung cấp thông tin đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông tin.
- ▸Thông tin hoàn thành dự án được cung cấp cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 20 ngày của chủ đầu tư với thời hạn 30 ngày của đơn vị chuyên môn.
- Nhầm chủ thể cung cấp thông tin đánh giá (chủ sử dụng) với chủ đầu tư.
- Nhầm thời điểm định kỳ tháng 01 hằng năm thành tháng 12 hoặc thời điểm khác.
Giải thích
Nguyên văn Điều 35. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư ứng dụng công
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.