Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Căn cứ: Điều 32, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 32 quy định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo 3 cấp: bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã. Đối tượng dự án thuộc thẩm quyền thẩm định được xác định theo khoản 1 Điều này, bao gồm dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh quy mô lớn và dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định BCNCKT đối với 4 nhóm dự án: đầu tư công; PPP; đầu tư kinh doanh quy mô lớn (do Quốc hội, Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án quan trọng quốc gia); đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc Phụ lục IV.
  • ▸Khoản 2: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định BCNCKT của: dự án quan trọng quốc gia do bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản; dự án do Quốc hội quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án do Thủ tướng giao thẩm định; dự án trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; dự án có công trình cấp đặc biệt.
  • ▸Khoản 3: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định BCNCKT đối với dự án thuộc khoản 1 được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trừ dự án thuộc khoản 2.
  • ▸Khoản 4: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã thẩm định BCNCKT đối với dự án thuộc khoản 1 do UBND cấp xã quyết định đầu tư.
  • ▸Khoản 5: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh thẩm định BCNCKT đối với dự án thuộc khoản 1 được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ dự án thuộc khoản 2, 3 và 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa thẩm quyền thẩm định của Ban Quản lý khu công nghiệp và UBND cấp tỉnh: Ban Quản lý chỉ thẩm định dự án trên địa bàn được giao quản lý theo khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, và không bao gồm dự án thuộc khoản 2.
  • Dễ bỏ sót trường hợp UBND cấp xã quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã thẩm định, không phải cấp tỉnh.
  • Dễ nhầm dự án có công trình cấp đặc biệt: thẩm quyền thuộc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, không phải UBND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) giữa các cơ quan chuyên môn về xây dựng. Trước hết, khoản 1 xác định 4 nhóm dự án thuộc diện thẩm định: dự án đầu tư công; dự án PPP; dự án đầu tư kinh doanh quy mô lớn (do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án quan trọng quốc gia); dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc Phụ lục IV. Khoản 2 dành thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các dự án quy mô lớn, liên tỉnh, có công trình cấp đặc biệt hoặc theo quyết định của Quốc hội, Thủ tướng. Khoản 3 giao Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định các dự án trong phạm vi được giao quản lý, trừ dự án thuộc khoản 2. Khoản 4 trao thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã đối với dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư. Cuối cùng, khoản 5 giao UBND cấp tỉnh thẩm định các dự án còn lại trên địa bàn tỉnh, không thuộc khoản 2, 3, 4.
Nguyên văn Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ
quan chuyên môn về xây dựng 1. Theo chuyên ngành quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau: a) Dự án đầu tư công; b) Dự án PPP; c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công; d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án: Dự án quan trọng quốc gia do bộ, cơ quan ở trung ương là cơ quan chủ quản dự án; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án do Thủ tướng Chính phủ giao thẩm định; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; dự án có công trình cấp đặc biệt. 3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định này, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. 5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.