Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Căn cứ: Điều 33, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Tóm tắt
Điều 33 quy định các trường hợp đặc thù không áp dụng thẩm quyền thẩm định tại Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, xác định cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định theo từng loại dự án, địa bàn và cấp công trình. Điều này cũng hướng dẫn cách xác định thẩm quyền với dự án nhiều công trình, dự án thành phần, giai đoạn và dự án sửa chữa, cải tạo.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự án thuộc chuyên ngành do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản: cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ đó thẩm định (điểm a khoản 1).
- ▸Bộ Xây dựng thẩm định dự án hàng không, đường sắt quốc gia và hàng hải (điểm b khoản 1).
- ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự án thủy lợi, đê điều có mục tiêu và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên (điểm c khoản 1).
- ▸Bộ Công Thương thẩm định công trình xây dựng trên biển ngoài phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh (điểm d khoản 1).
- ▸UBND cấp tỉnh thẩm định dự án do UBND cấp tỉnh là cơ quan chủ quản, trừ dự án Thủ tướng giao bộ chuyên ngành và dự án tại điểm b, c, d (điểm đ khoản 1).
- ▸Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thẩm định dự án trên địa bàn, trừ công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư và dự án tại điểm a, b, c, d (điểm e khoản 1).
- ▸Dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư: bộ chuyên ngành hoặc UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định (khoản 2).
- ▸Dự án nhiều công trình: xác định theo công trình chính hoặc công trình chính cấp cao nhất; nếu cùng cấp, chủ đầu tư chọn một công trình chính để trình, cơ quan thẩm định lấy ý kiến các công trình chính còn lại (khoản 3).
- ▸Dự án thành phần độc lập: xác định theo nhóm dự án thành phần và cấp công trình; dự án khu đô thị, khu chức năng phải trình thẩm định dự án thành phần có hạ tầng kỹ thuật dùng chung trước hoặc đồng thời (khoản 4).
- ▸Phân chia không phải dự án thành phần độc lập hoặc trình theo giai đoạn: xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án (khoản 5).
- ▸Dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định: xác định theo quy mô công trình sửa chữa, cải tạo (khoản 6).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điểm e với điểm đ: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thẩm định dự án trên địa bàn, nhưng loại trừ dự án có công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; UBND cấp tỉnh thẩm định dự án do mình là cơ quan chủ quản.
- Nhầm dự án lấn biển: thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo pháp luật về đất đai, không theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP; các hạng mục còn lại mới theo Nghị định này.
- Nhầm dự án nhiều công trình: nếu nhiều công trình chính cùng cấp, được chọn một công trình chính để trình thẩm định, nhưng cơ quan thẩm định vẫn phải lấy ý kiến các công trình chính còn lại.
Giải thích
Nguyên văn Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.