Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 32. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Căn cứ: Điều 32, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 32 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho tổ chức đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận; cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến UBND cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tùy trường hợp. UBND cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra thực tế, xác định ranh giới; cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh lập tờ trình, xác định nghĩa vụ tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc đối với người gốc Việt Nam nhận thừa kế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
  • ▸Đối với tổ chức đang sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi có đất.
  • ▸Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới thửa đất theo khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.
  • ▸Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh lập tờ trình theo Mẫu số 10/ĐK để UBND cấp tỉnh xác định hình thức sử dụng đất; xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 12/ĐK đến cơ quan thuế nếu phải nộp tiền.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: lấy ý kiến UBND cấp xã; trích lục bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo; lấy ý kiến cơ quan xây dựng cấp huyện (nếu cần); kiểm tra điều kiện cấp GCN; chuyển thông báo hoặc phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế; lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ: đối với tổ chức là UBND cấp tỉnh; đối với người gốc Việt Nam nhận thừa kế là Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Lầm tưởng mọi trường hợp đều do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện ngay từ đầu.
  • Bỏ sót thời hạn 03 ngày làm việc để cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện trả lời bằng văn bản.

Giải thích

Điều 32 hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu cho hai nhóm đối tượng: tổ chức đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bước đầu, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP tại cơ quan tiếp nhận (điểm a hoặc b khoản 1 Điều 21). Cơ quan tiếp nhận cấp giấy hẹn và chuyển hồ sơ: với tổ chức thì chuyển đến UBND cấp tỉnh; với người gốc Việt Nam nhận thừa kế đất theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. UBND cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra thực tế, xác định ranh giới thửa đất. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh lập tờ trình xác định hình thức sử dụng đất, xác định giá đất và gửi phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế nếu có nghĩa vụ tài chính. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện nhiều công việc như lấy ý kiến UBND cấp xã, trích lục bản đồ, kiểm tra điều kiện cấp giấy chứng nhận, chuyển thông báo hoặc phiếu chuyển thông tin, cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Nguyên văn Điều 32. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định này. Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện: a) Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; b) Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất để thực hiện công việc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đối với tổ chức đang sử dụng đất. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này nhận hồ sơ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 của Luật Đất đai. 52 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện: a) Lập tờ trình theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hình thức sử dụng đất của tổ chức như trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo Mẫu số 14/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này; b) Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. 5. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai: a) Gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị định này; b) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; c) Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì thực hiện trích đo bản đồ địa chính; d) Trường hợp có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 28 của Nghị định này thì gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai; đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; e) Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; g) Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.