Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 33. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

Căn cứ: Điều 33, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 33 quy định các nội dung mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận khi thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Bao gồm xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp và các nội dung bổ sung tùy từng trường hợp cụ thể. Điều này cũng quy định việc niêm yết công khai và hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan cấp huyện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xác nhận hiện trạng sử dụng đất: có/không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất (khoản 1).
  • ▸Xác nhận bổ sung tùy trường hợp: đất sử dụng ổn định (nếu có giấy tờ về quyền sử dụng đất); nguồn gốc và thời gian sử dụng đất (nếu không có giấy tờ); sự phù hợp với quy hoạch (khoản 2).
  • ▸Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch, căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận (điểm đ khoản 2).
  • ▸Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý: chỉ xác nhận nội dung khoản 1, điểm a và b khoản 2 (khoản 3).
  • ▸Niêm yết công khai nội dung xác nhận tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản trong thời gian 15 ngày (khoản 4).
  • ▸Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (khoản 5).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp xác nhận bổ sung: có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn định; không có giấy tờ thì xác nhận nguồn gốc và thời gian sử dụng đất.
  • Thời gian niêm yết công khai là 15 ngày, không phải 30 ngày.
  • Khi không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, UBND cấp xã vẫn phải xác nhận nội dung khoản 1, điểm a và b khoản 2, không xác nhận các nội dung khác.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác nhận các nội dung liên quan đến đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Theo khoản 1, UBND cấp xã xác nhận hiện trạng sử dụng đất (có hay không có nhà ở, công trình xây dựng) và tình trạng tranh chấp. Khoản 2 quy định các nội dung xác nhận bổ sung tùy từng trường hợp: nếu có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn định; nếu không có giấy tờ thì xác nhận nguồn gốc và thời gian sử dụng đất; nếu đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp hoặc các trường hợp khác thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch. Khoản 3 quy định trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý thì chỉ xác nhận nội dung khoản 1, điểm a và b khoản 2. Khoản 4 yêu cầu niêm yết công khai các nội dung xác nhận trong 15 ngày. Khoản 5 quy định việc hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK trình cơ quan cấp huyện.
Nguyên văn Điều 33. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu 1. Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất. 2. Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung sau: a) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định này; b) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định này; c) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 của Nghị định này, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật 54 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; d) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này; đ) Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận. 3. Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). 5. Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.