Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 34. Căn cứ để xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Căn cứ: Điều 34, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 34 quy định các căn cứ để xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tình trạng tranh chấp; sử dụng đất ổn định; và sự phù hợp với quy hoạch. Các căn cứ bao gồm biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai, giấy tờ chứng minh thời gian sử dụng đất, và các loại quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: căn cứ biên bản Hội đồng đăng ký đất đai hoặc xác minh thực địa nếu cần.
  • ▸Xác nhận tình trạng tranh chấp: căn cứ UBND cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hòa giải/giải quyết tranh chấp hoặc văn bản/thông báo thụ lý của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Xác nhận sử dụng đất ổn định đối với trường hợp khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai: căn cứ biên bản Hội đồng đăng ký đất đai.
  • ▸Xác nhận sử dụng đất ổn định cho trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: căn cứ thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ được liệt kê (biên lai thuế, biên bản xử phạt, bản án, giấy tờ tiền điện nước, v.v.).
  • ▸Nếu thời điểm bắt đầu sử dụng đất trên các giấy tờ không thống nhất: lấy theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
  • ▸Xác nhận sự phù hợp với quy hoạch: căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung/phân khu/xây dựng/nông thôn, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất cho hạ tầng công cộng tùy từng trường hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa xác nhận hiện trạng (biên bản Hội đồng hoặc xác minh thực địa) và xác nhận tranh chấp (căn cứ vào thụ lý đơn của UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).
  • Quên rằng khi thời điểm sử dụng đất không thống nhất thì lấy ngày sớm nhất, không lấy ngày muộn nhất.
  • Nhầm lẫn các loại quy hoạch được sử dụng cho từng trường hợp cụ thể tại khoản 6.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hướng dẫn căn cứ xác nhận các nội dung tại khoản 1 và 2 Điều 33. Cụ thể: (1) Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất dựa vào biên bản Hội đồng đăng ký đất đai hoặc xác minh thực địa nếu cần. (2) Tình trạng tranh chấp dựa vào việc UBND cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hòa giải/giải quyết tranh chấp hoặc văn bản/thông báo thụ lý của cơ quan có thẩm quyền. (3) Sử dụng đất ổn định đối với trường hợp khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai dựa vào biên bản Hội đồng đăng ký đất đai. (4) Sử dụng đất ổn định cho trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất dựa vào một trong các giấy tờ như biên lai thuế, biên bản xử phạt, bản án, giấy tờ tiền điện nước, giấy tờ mua bán nhà đất, sổ mục kê, v.v. (5) Nếu thời điểm bắt đầu sử dụng đất không thống nhất thì lấy theo giấy tờ có ngày sớm nhất. (6) Sự phù hợp với quy hoạch được xác định theo từng loại quy hoạch cụ thể như quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung/phân khu/xây dựng/nông thôn, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất cho hạ tầng công cộng.
Nguyên văn Điều 34. Căn cứ để xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 33 của Nghị định này 1. Việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được căn cứ vào biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai hoặc xác minh thực địa nếu cần thiết. 2. Việc xác nhận tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất. 3. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 137 của Luật Đất đai được căn cứ vào biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai. 4. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định đối với các trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây: a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất; c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất; d) Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định; đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai; e) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau; g) Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau; 56 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 h) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau; i) Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp; k) Biên bản ghi nhận kết quả của Hội đồng đăng ký đất đai trong trường hợp không có một trong các thông tin, giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất. 5. Trường hợp thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định tại khoản 4 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất. 6. Việc xác nhận sự phù hợp với quy hoạch được thực hiện căn cứ vào các quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: a) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này thì căn cứ vào một trong các loại quy hoạch sau: Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; b) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 của Luật Đất đai thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng; c) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì căn cứ vào quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; d) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; đ) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì căn cứ vào quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; đối với trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định này thì còn phải căn cứ vào quy hoạch theo quy định tại điểm a khoản này; e) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 của Nghị định này và trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật Đất đai thì căn cứ vào một trong các loại quy hoạch như quy định tại điểm a khoản này; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 của Luật Đất đai thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.